Trường hợp nào phải điều tra lại bệnh nghề nghiệp?

10:55 | 05/06/2023
Cho tôi hỏi có những trường hợp nào phải tiến hành điều tra lại bệnh nghề nghiệp? Hồ sơ điều tra lại bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì? Câu hỏi từ anh Bình (Thanh Hóa).
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào phải điều tra lại bệnh nghề nghiệp?
  2. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để điều tra lại bệnh nghề nghiệp?
  3. Điều tra lại bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy trình nào?

Trường hợp nào phải điều tra lại bệnh nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định về các trường hợp điều tra bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:

Các trường hợp điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Điều tra lần đầu bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Người lao động có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp có liên quan đến bản thân mà chưa được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động;
b) Người sử dụng lao động có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp;
c) Xảy ra nhiều trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc nhiều người bị ốm, mắc bệnh trong cùng một thời điểm tại một cơ sở lao động;
d) Kết quả quan trắc môi trường lao động vượt giới hạn cho phép nhưng không có trường hợp người lao động được phát hiện bệnh nghề nghiệp hoặc cơ sở lao động không thực hiện quan trắc môi trường lao động và khám sức khỏe cho người lao động;
đ) Cơ quan Bảo hiểm xã hội có yêu cầu điều tra bệnh nghề nghiệp;
2. Điều tra lại bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân có kiến nghị về kết quả điều tra bệnh nghề nghiệp;
b) Phục vụ hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
3. Điều tra lần cuối bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với trường hợp có kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với kết quả điều tra lại bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, các trường hợp điều tra lại bệnh nghề nghiệp bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân có kiến nghị về kết quả điều tra bệnh nghề nghiệp.

- Phục vụ hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp nào phải điều tra lại bệnh nghề nghiệp?

Trường hợp nào phải điều tra lại bệnh nghề nghiệp? (Hình từ Internet)

Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để điều tra lại bệnh nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 19 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định về hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:

Hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Biên bản hiện trường cơ sở lao động.
2. Vật chứng, tài liệu có liên quan.
3. Hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.
4. Biên bản phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.
5. Kết quả khám và làm xét nghiệm đối với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu có).
6. Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
7. Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
8. Những tài liệu khác có liên quan đến quá trình điều tra bệnh nghề nghiệp.
9. Thời gian lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp là 15 năm tại cơ sở sử dụng lao động và các cơ quan của thành viên đoàn điều tra.

Theo đó hồ sơ điều tra lại bệnh nghề nghiệp các giấy tờ được nêu trên.

Điều tra lại bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy trình nào?

Căn cứ Điều 18 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định như sau:

Thời hạn, trình tự điều tra và công bố Biên bản điều tra
1. Thời hạn điều tra: Không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định thành lập đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thi hành.
2. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp tiến hành điều tra, lập biên bản theo trình tự sau:
a) Xem xét hiện trường cơ sở lao động;
b) Thu thập vật chứng, tài liệu có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (thực hiện lấy mẫu về các yếu tố có hại tại nơi làm việc để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh);
c) Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
d) Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
đ) Tổ chức khám và làm xét nghiệm cần thiết đối với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần);
e) Các nội dung khác do Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp chỉ định trong trường hợp cần thiết.
3. Công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp:
Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp tổ chức cuộc họp ngay sau khi hoàn thành điều tra để công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp tại cơ sở bị điều tra, thành phần cuộc họp bao gồm:
a) Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp, chủ trì cuộc họp;
b) Các thành viên đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp;
c) Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản;
d) Đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời hoặc là Người được tập thể người lao động chọn cử khi cơ sở chưa có đủ điều kiện thành lập công đoàn;
đ) Người yêu cầu, người làm chứng và người có trách nhiệm, quyền lợi liên quan đến bệnh nghề nghiệp;
e) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở (nếu có);
g) Lập biên bản cuộc họp với đầy đủ chữ ký của những thành viên đã tham dự họp. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu điều tra hoặc tổ chức, cá nhân bị điều tra không đồng ý với nội dung biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được ghi ý kiến của mình vào biên bản điều tra, nhưng vẫn phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào biên bản điều tra và thực hiện các kiến nghị của đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp;
h) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp phải gửi biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp tới các cơ quan thuộc thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ sở sử dụng lao động và các nạn nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, quy trình điều tra lại bệnh nghề nghiệp như sau:

- Xem xét hiện trường cơ sở lao động.

- Thu thập vật chứng, tài liệu có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (thực hiện lấy mẫu về các yếu tố có hại tại nơi làm việc để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh).

- Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.

- Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.

- Tổ chức khám và làm xét nghiệm cần thiết đối với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần).

- Các nội dung khác do Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp chỉ định trong trường hợp cần thiết.

- Công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất