Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

09:30 | 29/09/2026
Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào?
  2. Bố trí công chức vào vị trí việc làm có ngạch cao hơn khi đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân đối với công chức trong trường hợp nào?

Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.

Tải về >> Nghị định 368/2026/NĐ-CP

Cụ thể, tại Điều 33 Nghị định 368/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/10/2026) quy định hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” như sau:

Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định; căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính) gồm:

- Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;

- Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 368/2026/NĐ-CP (nếu có).

Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.

Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Bố trí công chức vào vị trí việc làm có ngạch cao hơn khi đáp ứng những điều kiện nào?

Theo Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, theo đó công chức được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí;

(2) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm;

(3) Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

(4) Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi và yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bố trí; có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.

Chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân đối với công chức trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc đối với công chức theo nguyện vọng cá nhân bao gồm:

- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất