Khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm gì?
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2025/TT-BYT, khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm sau:
- Tổng hợp và thống kê người lao động được điều tra bệnh nghề nghiệp.
- Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp, biện pháp dự phòng đối với bệnh nghề nghiệp tới người lao động.
- Lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.
- Tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
- Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do bệnh nghề nghiệp gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo việc thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy bệnh nghề nghiệp.

Khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)
Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:
- Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác liên quan đến việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động;
- Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thiện sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và lập báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 20 ngày, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả kết quả cho người sử dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT.
Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng những chế độ gì?
Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp hưởng các chế độ sau:
(1) Theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5 đến 30% sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần theo mức dưới đây:
- Suy giảm 5% khả năng lao động: Hưởng 5 lần mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5% mức lương cơ sở.
- Ngoài ra, người lao động được hưởng thêm trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng, sau đó mỗi năm đóng thêm vào quỹ được tính bằng 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp người lao động bị tai nạn ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ, hoặc có thời gian tham gia bị gián đoạn, sau đó mới quay trở lại làm việc, thì tiền lương của chính tháng đó là căn cứ để tính tiền trợ cấp.
(2) Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức như sau:
- Người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
- Ngoài ra, hàng tháng người lao động được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Từ 1 năm trở xuống: 0,5%, sau đó cứ mỗi thêm đóng thêm vào quỹ sẽ được tính 0,3% mức tiền lương của tháng bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp bị tai nạn lao động trong tháng đầu tham gia đóng quỹ, hoặc có thời gian tham gia gián đoạn thì tiền lương của chính tháng đó sẽ được lấy làm căn cứ tính khoản trợ cấp này.
(3) Được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật. (Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(4) Được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần (Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(5) Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(6) Được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị bệnh nghề nghiệp và được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở (Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
(7) Được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi quay lại làm việc với mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.(Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];