Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?

Phạm Tiến Đạt 3,008 lượt xem
10:39 | 30/05/2026
Đã có Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?
  2. Công thức tính lương và phụ cấp cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng ra sao?
  3. Mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 chênh lệch so với mức lương cơ sở hiện tại bao nhiêu?

Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?

Ngày 29 tháng 5 năm 2026 Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang, thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV.

Đối tượng áp dụng gồm:

- Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP, Nghị định 117/2016/NĐ-CP và Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

- Người hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. 8. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

+ Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

+ Người đang trong thời gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

+ Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam

>> Bộ Tài chính yêu cầu cải cách tiền lương trong năm 2026 cho CBCCVC và LLVT toàn diện từ Trung ương tới địa phương

Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?

Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?

Công thức tính lương và phụ cấp cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng ra sao?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở chính thức áp dụng từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Trong đó, công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x Hệ số lương

*Công thức tính mức phụ cấp

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp từ 1/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x Hệ số phụ cấp hiện hưởng

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp từ 1/7/2026

=

Mức lương thực hiện từ 1/7/2026

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1/7/2026 (nếu có)

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung từ 1/7/2026 (nếu có)

x

(Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định)

Mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 chênh lệch so với mức lương cơ sở hiện tại bao nhiêu?

Ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC, LLVT

Tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

So với mức lương cơ sở hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

(khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Như vậy, mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/7/2026 chênh lệch so với mức lương hiện tại 190.000 đồng (tăng 8,12%).

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất