Toàn bộ 34 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên cả nước tại Chỉ thị 21/CT-TTg được cơ quan nào gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 10/6/2026?
Ngày 27/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 5170/BNV-CQĐP triển khai thực hiện sắp xếp thôn, TDP và bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở cấp xã, ở thôn, TDP.
Tải về =>> Công văn 5170/BNV-CQĐP
Triển khai thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố (TDP) và bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách (HĐKCT) ở cấp xã, ở thôn, TDP, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg năm 2026 về việc sắp xếp thôn, TDP và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở cấp xã, ở thôn, TDP; Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, TDP và chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở thôn, TDP. Để bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ và đúng tiến độ, Bộ Nội vụ đề nghị UBND các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:
- Khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở các quy định tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP, tập trung chỉ đạo xây dựng và ban hành Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, TDP (bao gồm phương án kiện toàn đội ngũ người HĐKCT ở cấp xã, ở thôn, TDP và giải quyết chính sách hỗ trợ theo quy định) trước ngày 10/6/2026 theo yêu cầu tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
- Định kỳ trước 17 giờ thứ Sáu hằng tuần báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ (qua Vụ Chính quyền địa phương) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó tập trung các nội dung chủ yếu sau:
+ Về tiến độ triển khai thực hiện sắp xếp thôn, TDP: việc ban hành Phương án tổng thể; việc xây dựng Đề án, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, thông qua HĐND cấp xã; dự kiến kết quả thực hiện sắp xếp; dự kiến số lượng giảm và số lượng còn lại sau sắp xếp… (qua các số liệu cụ thể theo tiến độ triển khai từng nội dung tính đến thời điểm báo cáo).
+ Về tiến độ thực hiện và Phương án bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở cấp xã: số lượng tiếp nhận vào công chức, viên chức; số lượng thực hiện hợp đồng vị trí chuyên môn; số lượng bố trí về thôn, TDP; tình hình giải quyết chế độ, chính sách, kinh phí thực hiện...(qua các số liệu cụ thể theo tiến độ triển khai từng nội dung tính đến thời điểm báo cáo).
Như vậy, Toàn bộ 34 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên cả nước tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 được UBND các tỉnh, thành phố gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 10/6/2026.

Toàn bộ 34 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên cả nước tại Chỉ thị 21/CT-TTg được cơ quan nào gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 10/6/2026? (Hình từ Internet)
Tiêu chí của thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp như thế nào?
Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí của thôn, tổ dân phố như sau:
- Quy mô số hộ gia đình
+ Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
+ Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là gì?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là:
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;
- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];