Tiêu chuẩn của Kiểm sát viên trung cấp từ 07/7/2026 theo Quyết định 13 được quy định như thế nào?
Theo Điều 14 Quyết định 13/QĐ-VKSTC năm 2026 về Quy định tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp, theo đó, tiêu chuẩn Kiểm sát viên trung cấp như sau:
(1) Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014. Cụ thể:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Và đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 78 hoặc Điều 81 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014. Cụ thể:
- Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự:
+ Đã là Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm;
+ Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
+ Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên sơ cấp;
- Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76a Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự (khoản này được được sửa đổi bởi điểm b khoản 22 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025)
Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các điều 78, 79 và 80 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025)
(2) Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Tiêu chuẩn của Kiểm sát viên trung cấp từ 07/7/2026 theo Quyết định 13 được quy định như thế nào? (Hình tư Internet)
Những đối tượng nào được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp?
Theo Điều 44 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC đối tượng được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp bao gồm các đối tượng đáp ứng những điều kiện sau:
- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014;
- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và điểm b, c khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính nhưng đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp;
- Người thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngoài ra, người được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp phải đáp ứng điều kiện trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét chọn được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Kiểm sát viên không được làm những việc nào?
Theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 Kiểm sát viên không được làm những việc sau:
(1) Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
(2) Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
(3) Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
(4) Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
(5) Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];