Tiêu chí đánh giá đối với viên chức phải phù hợp với quy định thế nào?
Điều 4 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí đánh giá đối với viên chức phải phù hợp với quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến chuẩn nghề nghiệp (nếu có) và chế độ làm việc của ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm thống nhất giữa mục tiêu, nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cấu thành và viên chức.
(khoản 4 Điều 4 Nghị định 233/2026/NĐ-CP)

Tiêu chí đánh giá đối với viên chức phải phù hợp với quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung đánh giá viên chức phải được định lượng trên cơ sở như thế nào?
Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định nội dung đánh giá viên chức phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm.
Cụ thể:
Nguyên tắc thực hiện đánh giá:
- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
(điểm b khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025)
Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Hiện nay, tiền lương của viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảng lương theo bậc lương viên chức loại A0, viên chức loại A1, viên chức loại A2, viên chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:
(1) Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
Bảng lương viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(2) Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Bảng lương viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(3) Viên chức loại A2
Nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(4) Viên chức loại A3
Nhóm A3.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55 tương ứng với mức lương từ 14.547.500 đồng đến 19.101.500 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];