Thủ tục tuyển dụng người lao động nước ngoài vị trí bác sĩ có gì khác với người lao động khác không?

18:00 | 16/01/2026
Theo quy định, thủ tục tuyển dụng lao động nước ngoài vị trí bác sĩ có gì khác với người lao động khác không?
Nội dung chính
  1. Thủ tục tuyển dụng lao động nước ngoài vị trí bác sĩ có gì khác với người lao động khác không?
  2. Người lao động nước ngoài được làm các vị trí công việc nào tại Việt Nam?
  3. Thẩm quyền cấp giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Thủ tục tuyển dụng lao động nước ngoài vị trí bác sĩ có gì khác với người lao động khác không?

Hiện nay, không có quy định thủ tục riêng đối với việc tuyển dụng bác sĩ là người nước ngoài. Việc tuyển dụng bác sĩ nước ngoài vẫn thực hiện theo quy định chung Bộ luật Lao động 2019 cũng như Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

+ Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

+ Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

Ngoài ra, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục giải trình và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 152, 153 Bộ luật Lao động 2019.

Bên cạnh đó, bác sĩ là người nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo trình tự thủ tục quy định chung tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Thủ tục tuyển dụng lao động nước ngoài vị trí bác sĩ có gì khác với người lao động khác không? (Hình từ Internet)

Người lao động nước ngoài được làm các vị trí công việc nào tại Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:

- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

- Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

- Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

- Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Thẩm quyền cấp giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP như sau:

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất