Lợi ích khi người lao động tham gia BHXH tự nguyện là gì?
Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025. Dựa theo quy định thì người nào không thuộc các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu có nhu cầu có thể đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Theo đó, quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được thay thế bởi khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:
- Trợ cấp thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Bên cạnh đó, theo quy định quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đã được thay thế bởi Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
- Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
+ Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
+ Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
+ Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
+ Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
+ Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
+ Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
+ Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
+ Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP như sau:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
- Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
- Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;
- Bằng 20% đối với người tham gia khác.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

Thủ tục đăng ký mua bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay như thế nào?
(Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký mua bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 31, Điều 33 Quy trình tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 36, 37, 38, 56, 92 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 về thủ tục đăng ký BHXH tự nguyện như sau:
Bước 1: Lập và nộp hồ sơ
- Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH:
+ Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT; nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.
- Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho Đại lý thu:
+ Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT nộp cho Đại lý thu.
+ Đại lý thu lập Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS) Tờ khai Mẫu TK1-TS của người tham gia nộp cho cơ quan BHXH.
Bước 2: Người tham gia đóng tiền
Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Không quá 05 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Nhận kết quả giải quyết là sổ BHXH và thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.
Mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất hiện nay?
Mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020
Dưới đây là hình ảnh Mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất hiện nay.



Tải Mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất hiện nay. Tải về
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Bảo hiểm xã hội
- Người lao động
- Tham gia BHXH
- Tham gia BHXH tự nguyện
- Đăng ký tham gia BHXH tự nguyện
- Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Nộp bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì
- Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Thủ tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Mẫu đơn xin đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Có nên đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Có nên đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không
- Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chế độ tử tuất bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];