Thay đổi STK đóng 2% kinh phí công đoàn từ 01/09/2026 theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 ra sao?
Căn cứ Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 do Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh ban hành về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
>> Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026: TẠI ĐÂY
Theo đó, để công tác thu 2% kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM (gọi tắt là đơn vị) và các công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh thực hiện:
(1) Về đóng 2% kinh phí công đoàn:
Đề nghị các đơn vị thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo đúng quy định của pháp luật. Hiện nay, Chính phủ đã ban hành các văn bản quy định về đóng 2% KPCĐ, cụ thể:
- Trước thời điểm ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; trong đó, tại Điều 4 của nghị định quy định đối tượng đóng KPCĐ ".... Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2024 là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở..."
- Kể từ ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 38) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2022; còn kể từ ngày 10/9/2026, quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 42).
(2) Về thu kinh phí qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam:
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh sẽ không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh kể từ ngày 01/9/2026, để việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở kịp thời.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.
Liên đoàn Lao động TP.HCM hướng dẫn đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam, cụ thể như sau:
Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam
- Số tài khoản: 1400288668989
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm
Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Đăng ký tài khoản định danh:
Đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn), cụ thể:
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
- Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.
>> Mẫu đơn xin tạm dừng đóng kinh phí công đoàn mới nhất từ 16/05/2026 Tại đây
>> Mẫu đơn xin giảm đóng kinh phí công đoàn từ 16/05/2026 Tại đây
>> Mẫu xác nhận về việc đóng kinh phí công đoàn: Tại đây
>> Tải về: Mẫu sổ thu đoàn phí công đoàn theo tháng
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng
>> Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm hơn cho CBCCVC để nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2026

Thay đổi STK đóng 2% kinh phí công đoàn từ 01/09/2026 theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp nào?
Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng.
Đồng thời, đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có:
- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Căn cứ tính kinh phí công đoàn gồm những khoản tiền lương nào?
Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định đóng kinh phí công đoàn với mức bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Trong đó, quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];