Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng cụ thể nào?

14:00 | 26/08/2026
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu, và cụ thể cho những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng cụ thể nào?
  2. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội như thế nào?
  3. Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc trường hợp nào?

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng cụ thể nào?

Tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là 500.000 đồng/tháng.

Theo Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng (có hiệu lực từ 05/10/2026).

Cụ thể, theo Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định 8 nhóm đối tượng bao gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

+ Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

+ Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

- Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con).

Trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản này, nhưng người con đó đủ 16 tuổi và đang tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đến khi người con kết thúc học.

- Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

- Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

>> Tết Nguyên đán 2027 tặng quà tiền mặt mỗi cá nhân và hộ gia đình (1.000.000 đồng/cá nhân và 2.000.000/hộ gia đình)

>> Hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn

>> Tặng 1.000.000 đồng/hộ gia đình bằng tiền mặt cùng hiện vật trị giá 250.000 đồng

>> Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2026 của các NGÂN HÀNG chi tiết nhất

>> MỚI NHẤT: Mức chi tiền ăn trưa tối đa 1,2 triệu đồng/người đối với Bộ trưởng

>> Tặng quà 1.000.000 đồng/người (bằng tiền) nhân dịp Tết Nguyên đán 2027

>> Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 1/10/2026

>> Chi 600.000 đồng/người/ngày tiền ăn thêm ngày lễ tết

>> Hỗ trợ mỗi người lao động 500.000 - 1.000.000 đồng/tháng từ tháng 8/2026

>> Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự được hỗ trợ 10.000.000 - 12.000.000 đồng/người đến hết tháng 6/2031

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng cụ thể nào?

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng cụ thể nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội gồm 3 bước: (1) Nộp hồ sơ; (2) Xác thực thông tin; (3) Thực hiện chi trả chế độ

Cụ thể:

(1) Nộp hồ sơ

Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

(2) Xác thực thông tin

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

(3) Thực hiện chi trả chế độ

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng.

Thời gian thôi hưởng kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng. Thời gian điều chỉnh mức hưởng kể từ tháng đối tượng thay đổi điều kiện hưởng.

Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

(1) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

(2) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP

(3) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

(4) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất