Chi tiết 15 khoản trợ cấp mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?

Đoàn Thanh Hiền 105 lượt xem
09:00 | 27/08/2026
Chi tiết 15 khoản trợ cấp mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 15 khoản trợ cấp mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?
  2. Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng trong trường hợp nào?
  3. Có được thay đổi nơi nhận trợ cấp xã hội hằng tháng không?

Chi tiết 15 khoản trợ cấp mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?

Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng dao động từ 540.000 đồng đến 1,62 triệu đồng/tháng. Trong đó mức cao nhất là 1,62 triệu đồng/tháng áp dụng với trường hợp người cao tuổi đủ điều kiện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo hệ số 3,0.

Dưới đây là bảng chi tiết 15 khoản trợ cấp mới:

STT

Nhóm đối tượng

Trường hợp cụ thể

Hệ số

Mức trợ cấp/tháng

1

Trẻ em dưới 16 tuổi có hoàn cảnh đặc biệt

Dưới 4 tuổi

2,5

1.350.000 đồng

2

Trẻ em dưới 16 tuổi có hoàn cảnh đặc biệt

Từ đủ 4 tuổi trở lên

1,5

810.000 đồng

3

Người từ 16 tuổi trở lên thuộc nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhưng vẫn đi học

Đang tiếp tục học

1,5

810.000 đồng

4

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

Dưới 4 tuổi

2,5

1.350.000 đồng

5

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

Từ đủ 4 đến dưới 16 tuổi

2,0

1.080.000 đồng

6

Người đơn thân nghèo nuôi con

Mỗi một con đang nuôi

1,0

540.000 đồng/con

7

Người cao tuổi thuộc diện khó khăn

Từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi

1,5

810.000 đồng

8

Người cao tuổi thuộc diện khó khăn

Từ đủ 75 tuổi trở lên

2,0

1.080.000 đồng

9

Người cao tuổi thuộc diện khó khăn

Không nơi nương tựa, đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

3,0

1.620.000 đồng

10

Người khuyết tật

Người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

1.080.000 đồng

11

Người khuyết tật

Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng

2,5

1.350.000 đồng

12

Người khuyết tật

Người khuyết tật nặng

1,5

810.000 đồng

13

Người khuyết tật

Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật nặng

2,0

1.080.000 đồng

14

Trẻ dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn

Thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn

1,5

810.000 đồng

15

Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

Không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng

1,5

810.000 đồng

Lưu ý:

- Nếu một người thuộc diện hưởng nhiều mức trợ giúp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất, trừ trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đồng thời thuộc nhóm người cao tuổi, người khuyết tật hoặc người nhiễm HIV/AIDS thì được hưởng cả hai chế độ cộng gộp.

- Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/10/2026, nhưng mức trợ cấp mới được áp dụng cho người đang hưởng chính sách tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP từ ngày 1/7/2026.

Chi tiết 15 khoản trợ cấp mới khi tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?

Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

- Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

- Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Có được thay đổi nơi nhận trợ cấp xã hội hằng tháng không?

Có. Được phép thay đổi nơi nhận trợ cấp xã hội hằng tháng khi chuyển nơi cư trú đến địa bàn mới.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?