Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?

Lê Long Triều 100 lượt xem
08:30 | 16/08/2025
Theo quy định, tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
  2. Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?
  3. Chậm đóng bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động bị phạt như thế nào?

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 giải thích chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?

Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?

Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp mới nhất ở đâu?

Hiện nay, trong các văn bản quy định của pháp luật hiện hành không có quy định về mẫu công văn này, do đó, trong trường hợp phải giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp sẽ tự soạn công văn giải trình căn cứ lý do thực tế về việc chậm đóng bảo hiểm của doanh nghiệp mình. Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu dưới đây và chỉnh sửa sao cho phù hợp với tình thực tế tại doanh nghiệp:

Một phần mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp hiện nay. Tại đây

Chậm đóng bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động bị phạt như thế nào?

Tại khoản 5 và khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó nếu doanh nghiệp có hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động thì mức phạt tiền đối với doanh nghiệp là từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng).

Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải thực hiện biện pháp khắc phụ hậu quả là đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Buộc doanh nghiệp nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp số tiền chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?