Sửa đổi danh sách địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC (Dự kiến)?
Bộ Nội vụ đã xây dựng Dự thảo Thông tư tải về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và thay thế Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Theo đó, Tại Điều 1 Dự thảo Thông tư quy định Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:
“1. Cán bộ công chức viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:
“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
- Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.
- Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện), Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị” tại điểm a khoản 1 Mục III.
- Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT.
- Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT.
- Bỏ cụm từ “và Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT.
- Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II.
Đồng thời, thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, danh sách địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC dự kiến sẽ như sau:

Tải về =>> Danh sách địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC (Dự kiến) tại đây.

Sửa đổi danh sách địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp khu vực hiện nay được tính như thế nào?
Mức phụ cấp khu vực được tính dựa trên hệ số phụ cấp ( từ 0,1 - đến 1,0) nhân với mức lương cơ sở mới.
Cụ thể:
Căn cứ vào khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định mức phụ cấp khu vực được tính như như sau:
- Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:
Ví dụ 1. Theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP), thì các mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 như sau:
- Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau:
Ví dụ 2. Theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP), thì các mức tiền phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 như sau:
Căn cứ vào các yếu tố xác định các mức phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư 23/2025/TT-BNV và mức phụ cấp khu vực hiện hưởng của các xã và các đơn vị trong cả nước, liên Bộ ban hành danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng phụ cấp khu vực tại phụ lục kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.
Hồ sơ đề nghị hưởng phụ cấp khu vực theo quy định mới nhất gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị hưởng phụ cấp khu vực bao gồm: Công văn đề nghị, Báo cáo thuyết minh về địa bàn/đối tượng, Bản đồ địa giới hành chính, và dự tính số lượng đối tượng hưởng phụ cấp khu vực trên địa bàn và nhu cầu kinh phí để thực hiện.
Cụ thể:
Căn cứ theo hồ sơ đề nghị giải quyết được thực hiện theo tiết b tiểu mục 1 Mục III Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT cụm từ này bị thay thế và bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV có quy định:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
b. Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau:
Địa bàn đề nghị hưởng phụ cấp khu vực (xã, phường, đặc khu; ranh giới cơ quan, đơn vị), thuyết minh và phân định rõ địa giới hành chính của đơn vị đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, vẽ bản đồ địa giới hành chính xã, phường, đặc khu (hoặc cơ quan, đơn vị giáp ranh với nhiều xã, phường, đặc khu) với đường giao thông thuỷ, bộ, độ cao hoặc thấp so với mặt nước biển;
Thuyết minh cụ thể các yếu tố liên quan đến việc xác định hưởng phụ cấp khu vực, mức phụ cấp khu vực đang hưởng của các xã lân cận (nếu có) và mức phụ cấp khu vực đề nghị được áp dụng;
Dự tính số lượng đối tượng hưởng phụ cấp khu vực trên địa bàn và nhu cầu kinh phí để thực hiện việc điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực cho các đối tượng có liên quan trên địa bàn (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp, hàng tháng từ ngân sách nhà nước).
Theo đó, trong hồ sơ đề nghị giải quyết phụ cấp khu vực gồm:
- Địa bàn đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, thuyết minh và phân định rõ địa giới hành chính của đơn vị đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, vẽ bản đồ địa giới hành chính với đường giao thông thuỷ, bộ, độ cao hoặc thấp so với mặt nước biển;
- Thuyết minh cụ thể các yếu tố liên quan đến việc xác định hưởng phụ cấp khu vực, mức phụ cấp khu vực đang hưởng của các xã lân cận (nếu có) và mức phụ cấp khu vực đề nghị được áp dụng;
- Dự tính số lượng đối tượng hưởng phụ cấp khu vực trên địa bàn và nhu cầu kinh phí để thực hiện việc điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực cho các đối tượng có liên quan trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];