Đề xuất sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về phụ cấp khu vực?

08:08 | 01/07/2026
Tại Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?
Nội dung chính
  1. Đề xuất sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về phụ cấp khu vực?
  2. Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp khu vực?
  3. Phụ cấp khu vực bao gồm mấy mức?

Đề xuất sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về phụ cấp khu vực?

Bộ Nội vụ đã xây dựng Dự thảo Thông tư tải về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và thay thế Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Theo đó, Tại Điều 1 Dự thảo Thông tư quy định Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:

“1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:

“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.

- Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.

- Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện), Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị” tại điểm a khoản 1 Mục III.

- Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT.

Đồng thời, thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTCUBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.

Đề xuất sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về phụ cấp khu vực?

Đề xuất sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về phụ cấp khu vực? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp khu vực?

Đối tượng hưởng phụ cấp khu vực hiện nay là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, và lực lượng vũ trang (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ) đang làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xa xôi, hẻo lánh hoặc có khí hậu xấu.

Cụ thể:

Theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV và khoản 2 và khoản 6 bị bãi bỏ bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:

(1) Cán bộ công chức viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ công chức viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phụ cấp khu vực bao gồm mấy mức?

Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP Phụ cấp khu vực bao gồm 7 mức với hệ số (0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0) so với mức lương cơ sở. Chính sách này nhằm bù đắp khó khăn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Ngoài ra, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ kĩ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề đã cấp trước ngày 8/10/2026 cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành có còn được sử dụng không?

Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề được cấp trước ngày 8/10/2026 có còn giá trị sử dụng không? Người đã được cấp chứng chỉ có cần thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đánh giá lại năng lực thực hành nghề theo quy định mới hay không? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể để bảo đảm quyền lợi của người sở hữu chứng chỉ.