Sửa đổi Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC theo Thông tư 15/2026/TT-BNV ra sao?
Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bãi bỏ Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vả Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tải chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc.
Theo đó, Thông tư này thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-ВТСUBĐT bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Như vậy, danh sách các địa bàn được áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC từ ngày 01/7/2026 như sau:

Tải về => Sửa đổi Danh sách các địa bàn được áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC từ ngày 01/7/2026.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm các thông tin khác tại đây:
>> Kế hoạch 06-KH/TW tiếp tục sắp xếp hệ thống TAND, VKSND hoàn thành trong năm 2026
>> Trước 01/9/2026 chi tặng 3.000.000 đồng dịp lễ Quốc khánh 02/9/2026
>> Chính thức HOÁN ĐỔI lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026 cho CBCCVC và NLĐ theo Thông báo Bộ Nội vụ
>> Lịch nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 và NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Quyết định 2670/QĐ-UBND năm 2026 Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026 2027
>> TỔNG HỢP Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9 chuẩn nhất năm 2026
>> Mẫu đơn xin nghỉ kéo dài dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 và kèm chi tiết cách điền

Sửa đổi Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC theo Thông tư 15/2026/TT-BNV ra sao? (Hình từ Internet)
06 đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp khu vực?
Đối tượng hưởng phụ cấp khu vực hiện nay là cán bộ công chức viên chức, người lao động, và lực lượng vũ trang (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ) đang làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xa xôi, hẻo lánh hoặc có khí hậu xấu.
Cụ thể:
Theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV và khoản 2 và khoản 6 bị bãi bỏ bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:
1. Cán bộ công chức viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo báng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhả nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
3. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
4. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
5. Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
6. Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Phụ cấp khu vực được xác định theo nguyên tắc nào?
Tại Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư 15/2026/TT-BNV thì nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực:
- Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:
Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;
Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:
Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.
- Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.
- Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];