Soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không?

— 182 lượt xem
02:15 | 25/01/2026
Theo quy định tại Thông tư 06, kỹ năng soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không?
Nội dung chính
  1. Soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không?
  2. Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề công chứng bao gồm những giấy tờ gì?
  3. Thời điểm cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng khi nào?

Soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không?

Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định như sau:

Nội dung tập sự
1. Nội dung tập sự bao gồm:
...
đ) Kỹ năng thực hiện quy trình công chứng điện tử trực tiếp, công chứng điện tử trực tuyến đối với các tổ chức hành nghề công chứng đã cung cấp dịch vụ công chứng điện tử; kỹ năng chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;
e) Kỹ năng soạn thảo lời chứng;
...

Theo đó, soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng theo quy định.

Soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không?

Soạn thảo lời chứng là kỹ năng bắt buộc trong nội dung tập sự hành nghề công chứng đúng không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề công chứng bao gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định như sau:

Đăng ký tập sự
1. Người đủ điều kiện đăng ký tập sự theo quy định của Luật Công chứng tự liên hệ tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng trong danh sách tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự đã được Sở Tư pháp công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự thì phân công 01 công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự và xác nhận vào Giấy đề nghị đăng ký tập sự của người liên hệ tập sự; trường hợp từ chối nhận tập sự thì ghi rõ lý do từ chối vào Giấy đề nghị đăng ký tập sự của người liên hệ tập sự.
2. Hồ sơ đăng ký tập sự bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-01a áp dụng đối với trường hợp tự liên hệ tập sự và được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc Mẫu TP-TSCC-01b áp dụng đối với trường hợp đã liên hệ tập sự và tổ chức hành nghề công chứng từ chối nhận tập sự);
b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng hoặc quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài;
Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
3. Người được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định đăng ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-02), đồng thời gửi quyết định cho người đăng ký tập sự và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Như vậy, hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề công chứng bao gồm những giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-01a tại đây áp dụng đối với trường hợp tự liên hệ tập sự và được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc Mẫu TP-TSCC-01b tại đây áp dụng đối với trường hợp đã liên hệ tập sự và tổ chức hành nghề công chứng từ chối nhận tập sự);

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng hoặc quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).

Thời điểm cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng khi nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Công chứng 2024 quy định:

Tập sự hành nghề công chứng
...
4. Người tập sự hành nghề công chứng phải bảo đảm thời gian tập sự theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng, chứng thực do công chứng viên hướng dẫn tập sự phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn tập sự về những công việc đó.
5. Người đã hoàn thành tập sự được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra thì được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng không có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm công chứng viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng hết hiệu lực muốn bổ nhiệm công chứng viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thời điểm cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng là sau khi đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất