Phân biệt tiền lương và thưởng? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không?

08:30 | 08/02/2026
Theo quy định, tiền lương và thưởng khác nhau như thế nào? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không?
Nội dung chính
  1. Phân biệt tiền lương và thưởng? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không?
  2. Hợp đồng lao động bắt buộc phải có những nội dung nào?
  3. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động được quy định như thế nào?

Phân biệt tiền lương và thưởng? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không?

Căn cứ tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đồng thời, tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, có thể thấy cả tiền lương và thưởng đều là các khoản do người sử dụng lao động chi trả. Tuy nhiên, điểm khác nhau giữa tiền lương và thưởng:

- Lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Lương được trả theo công suất của người lao động, theo sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động; hình thức trả là tiền và trả theo đợt, ai có đi làm sẽ được trả.

- Thưởng: khác với lương thì thưởng có thể trả bằng nhiều hình thức (không nhất thiết phải là tiền mà có thể là quà, voucher,...), người sử dụng lao động không bắt buộc phải thưởng mà sẽ dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh của người sử dụng và khả năng hoàn thành công việc của người lao động; có nhiều dịp thưởng.

+ Chế độ tiền thưởng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.

+ Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy, có thể thấy thưởng không phải là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, nên tùy trường hợp mà người sử dụng lao động sẽ căn cứ vào kết quả hoạt động và doanh thu đạt được trong một năm của doanh nghiệp cũng như những đóng góp của người lao động mà người sử dụng lao động sẽ thưởng vào dịp Tết Nguyên đán 2026.

Phân biệt tiền lương và thưởng? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không?

Phân biệt tiền lương và thưởng? Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thưởng Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động bắt buộc phải có những nội dung nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Theo đó, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

- Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

- Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất