- NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ có nhu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì công ty phải thông báo những thông tin nào cho UBND cấp tỉnh?
- Những trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là gì?
- Ảnh màu dùng làm hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có yêu cầu như thế nào?
NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ có nhu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì công ty phải thông báo những thông tin nào cho UBND cấp tỉnh?
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Theo đó, căn cứ vào khoản 5 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
....
5. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
Như vậy, Công ty phải thông báo những thông tin sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc cho UBND cấp tỉnh khi NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ có nhu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Lưu ý: Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

NLĐ nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ có nhu cầu làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì công ty phải thông báo những thông tin nào cho UBND cấp tỉnh? (Hình từ Internet)
Những trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là gì?
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
2. Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.
4. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo đó, những trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là:
- Làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
- Có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại Việt Nam.
- Người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động.
- Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ảnh màu dùng làm hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có yêu cầu như thế nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
4. Hộ chiếu còn thời hạn.
5. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định này;
b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này;
...
Theo đó, ảnh màu dùng làm hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần phải có 02 ảnh, kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];