Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu?

Nguyễn Thành Đạt 359 lượt xem
10:30 | 29/08/2025
Theo quy định hiện nay thì nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu?
  2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh được phép đề nghị số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán đúng không?
  3. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia có bao gồm Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh không?

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm và nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu?

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện nay là bao lâu? (Hình từ Internet)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh được phép đề nghị số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án chủ trì.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Theo đó, số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án chủ trì.

Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia có bao gồm Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau:
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;
c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định;
đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
...

Như vậy, thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia bao gồm 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Toàn bộ lịch nghỉ lễ 2027 chi tiết ra sao?

Năm 2027, người lao động được nghỉ những ngày lễ, Tết nào, tổng số ngày nghỉ là bao nhiêu và lịch nghỉ cụ thể từng dịp lễ, Tết được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) theo dự kiến tại Kế hoạch 56 khi làm việc ở đâu?

Theo dự kiến tại Kế hoạch 56 NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) khi làm việc ở đâu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?