Nghị định 141 về thuế: Một số nội dung HKD, CNKD cần lưu ý?
Ngày 04/5/2026, Thuế cơ sở 12 tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 524/TCS12 -NVDTPC năm 2026 tải về về chính sách thuế đối với HKD, CNKD theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phů.
Theo đó, thực hiện Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Thuế, Thuế cơ sở 12 tỉnh Ninh Bình giới thiệu một số điểm mới ban hành về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (gọi tắt là “HKD, CNKD”) và có một số nội dung cần lưu ý như sau:
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP chỉ nâng ngưỡng miễn thuế GTGT, TNCN đối với HKD, CNKD lên 1 tỷ đồng/năm và sử dụng hoá đơn điện tử. Các nội dung khác (như: khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan...) vẫn áp dụng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- HKD, CNKD đã đăng ký và sử dụng hoá đơn điển tử phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, ngay cả khi người mua không lấy hóa đơn (bán lẻ). HKD, CNKD có tổng doanh thu đã xuất hoá đơn chưa trên 01 tỷ đồng/năm thì chỉ Thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKNCNKD.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng bỏ quy định HKD, CNKD được cơ quan thuể cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
HKD, CNKD có doanh thu năm trên 500 triệu đến 01 tỷ đồng:
+ Đang áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) hoặc các mẫu sổ theo phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì phải chuyển sang sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (Mẫu số Sla-HKD) và Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác, nếu có (Mẫu số S3a-HKD) ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC kể từ ngày 29/4/2026.
+ HKD, CNKD chưa kê khai tờ khai quý 1 năm 2026: Không phải kê khai tờ khai thuế mẫu 01/CNKD mà phải Thông báo tất cả các số tài khoản mở tại tỗ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BKSTK.
+ HKD, CNKD đã nộp tờ khai quý 1 năm 2026: thì thực hiện lập tờ khai bổ sung và điều chỉnh doanh thu tính thuế GTGT và TNCN bằng 0 (không). Hoặc thông báo huỷ tờ khai gửi đến cơ quan thuế (theo mẫu tham khảo gửi kèm), nếu huỷ tờ khai thì bạn phải Thông báo lại tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK.
+ HKD, CNKD đã nộp tiền thuế theo tờ khai quý 1 năm 2026: thực hiện đề nghị bù trừ cho các kỳ tính thuế sau hoặc hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm 1 Công văn 524/TCS12 -NVDTPC năm 2026.

Nghị định 141 về thuế: Một số nội dung HKD, CNKD cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 là khi nào?
Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh năm 2026 phụ thuộc vào phương pháp kê khai: theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau), theo quý (chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu quý sau), hoặc theo năm (chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo).
Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh 2026 như sau:
- Khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
- Khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
- Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Các chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Các chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];