Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?

Lê Long Triều 124 lượt xem
17:30 | 02/04/2026
Theo quy định, Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?
  2. Đảng viên có 60 năm tuổi đảng thì có được miễn đóng đảng phí không?
  3. Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày nào?

Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 4 Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 quy định như sau:

IV- MỨC TIỀN THUỞNG KÈM THEO KỶ NIỆM CHƯƠNG VÀ HUY HIỆU ĐẢNG CHO ĐẢNG VIÊN
1- Mức tiền thưởng kèm theo kỷ niệm chương
Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở.
2- Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng
- Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở.
- Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở.
...

Và căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng như sau:

Huy hiệu Đảng

Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng

Mức tiền thưởng (đồng)

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

1,5 lần mức lương cơ sở

3,510,000

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

2,0 lần mức lương cơ sở

4,680,000

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng

3,0 lần mức lương cơ sở

7,020,000

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

3,5 lần mức lương cơ sở

8,190,000

Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng

5,0 lần mức lương cơ sở

11,700,000

Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

6,0 lần mức lương cơ sở

14,040,000

Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng

8,0 lần mức lương cơ sở

18,720,000

Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng

10,0 lần mức lương cơ sở

23,400,000

Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng

15,0 lần mức lương cơ sở

35,100,000

Như vậy, mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là 11,700,000 đồng.

Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?

Đảng viên có 60 năm tuổi đảng thì có được miễn đóng đảng phí không?

Tại Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định:

Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
1. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
...

Theo đó, đảng viên có 60 năm tuổi đảng thì được miễn đóng đảng phí.

Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày nào?

Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục 5 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định thủ tục và cách tính tuổi đảng cho đảng viên như sau:

- Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên, nếu không có quyết định kết nạp hoặc không còn lưu giữ được quyết định kết nạp thì lấy ngày vào Đảng ghi trong thẻ đảng viên (trường hợp người đã ra khỏi Đảng mà trước đó đã được xác nhận tuổi đảng thì không được tính lại tuổi đảng theo quy định này).

Đối với những người bị đưa ra khỏi Đảng đã được cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan, sai và từ khi đưa ra khỏi Đảng đến nay không vi phạm tư cách đảng viên được khôi phục quyền đảng viên thì tuổi đảng được tính liên tục. Đảng viên có trách nhiệm truy nộp đủ số đảng phí cho chi bộ trong thời gian gián đoạn sinh hoạt đảng theo mức đóng đảng phí quy định trong thời gian đó.

Đảng viên được kết nạp lại phải làm bản kê khai về tuổi đảng của mình, báo cáo chi bộ; chi bộ thẩm tra, báo cáo đảng ủy cơ sở; đảng ủy cơ sở thẩm định, báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp. Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, ra quyết định tính lại tuổi đảng cho đảng viên (việc tính lại tuổi đảng đối với đảng viên bị khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng thực hiện theo quy định này).

Như vậy, tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên, nếu không có quyết định kết nạp hoặc không còn lưu giữ được quyết định kết nạp thì lấy ngày vào Đảng ghi trong thẻ đảng viên (trường hợp người đã ra khỏi Đảng mà trước đó đã được xác nhận tuổi đảng thì không được tính lại tuổi đảng theo quy định này).

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?