Huy hiệu 35, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng theo Hướng dẫn 18 được nhận bao nhiêu tiền?
Căn cứ Hướng dẫn 18-HD/VPTW năm 2026 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về mức chi, kinh phí thực hiện trao tặng Huy hiệu Đảng.
Cụ thể:
Hướng dẫn 18-HD/VPTW năm 2026 hướng dẫn về mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 35 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng và kinh phí thực hiện trao tặng Huy hiệu Đảng.
(1) Tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng
- Mức chi tiền thường kèm theo Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng: 1,8 lần mức lương cơ sở.
- Kinh phí thực hiện:
+ Kinh phí chi tiền làm giấy chứng nhận, khung giấy chứng nhận, Huy hiệu Đảng, tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng: Thực hiện theo Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015.
+ Kinh phí tổ chức lễ trao Huy hiệu Đảng: Bổ trị trong dự toán chỉ hoạt động của tổ chức đảng tổ chức lễ trao Huy hiệu Đảng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Tặng Huy hiệu 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng
- Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng: 30 lần mức lương cơ sở.
- Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đảng thực hiện theo Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 và Công văn 919-CV/VPTW/nb, ngày 21/11/2016 của Văn phòng Trung ương Đảng về mức chi tiền thường kèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đàng. Cụ thể:
+ Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: 15 lần mức lương cơ sở.
+ Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng: 20 lần mức lương cơ sở.
+ Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng: 25 lần mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng (căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Dưới đây là bảng tiền thưởng Huy hiệu đảng chi tiết với từng số năm tuổi đảng cho Đảng viên:
Hình thức khen thưởng | Mức hưởng | Số tiền (đồng) |
Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng | 1,8 lần mức lương cơ sở | 4.554.000 (đồng) |
Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng | 15 lần mức lương cơ sở | 37.950.000 (đồng) |
Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng | 20 lần mức lương cơ sở | 50.600.000 (đồng) |
Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng | 25 lần mức lương cơ sở | 63.250.000 (đồng) |
Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng | 30 lần mức lương cơ sở | 75.900.000 (đồng) |
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ ngày 07/09/2026
>> Mỗi Trẻ em dưới 04 tuổi được nhận 1.350.000 đồng hằng tháng từ 05/10/2026
>> Bảng phụ cấp mới cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư và Trưởng ban Công tác mặt trận
>> Người cao tuổi từ 05/10/2026 được hưởng 04 mức tiền từ 810.000 đồng - 1.620.000 đồng/tháng
>> 5 trường hợp bị coi là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/9/2026
>> Từ 01/01/2027 tăng lương tối thiểu lên tới 9,19% làm cơ sở thực hiện tiền lương
>> Mỗi năm công tác Trưởng ấp, Bí thư chi bộ lãnh thêm 5.566.000 đồng - 6.831.000 đồng
>> Trưởng thôn kiêm Phó Bí thư chi bộ hưởng 8.526.100 đồng/tháng
>> Mức phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí thư và Trưởng ban CTMT
>> Hỗ trợ bác sĩ 1.000.000 đồng/tháng (trong 60 tháng) từ nguồn NSNN
>> Vẫn tổ chức thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi cấp trường, cấp xã
>> Chi tặng quà từ 500.000 - 1.200.000 đồng cho công dân Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước
>> Chi thu nhập tăng thêm từ ngày 01/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức và người lao động

Huy hiệu 35, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng theo Hướng dẫn 18 được nhận bao nhiêu tiền?
Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?
Căn cứ tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên như sau:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Tuổi đảng của đảng viên được tính thế nào?
Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.
Cụ thể căn cứ Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
- Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
- Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
- Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
- Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];