Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố là bao nhiêu?
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố như sau:
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 1,2 * 2.340.000 đồng/tháng = 2.808.000 đồng/tháng.
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố Đô thị loại I, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: 1,05 * 2.340.000 đồng/tháng = 2.457.000 đồng/tháng.
Cụ thể như sau:
Căn cứ vào bảng 5 Mục i Phụ lục Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2012/NĐ-CP quy định như sau:
Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trương

Ghi chú:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
Theo đó, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố như sau:
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 1.2
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố Đô thị loại I, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại là 1,05.
Hiện nay, cách tính phụ cấp cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố được thực hiện theo Thông tư 07/2024/TT-BNV.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn cách tính phụ cấp cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố được thực hiện như sau:
Mức phụ cấp | = | Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng) | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố như sau:
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 1,2 * 2.340.000 đồng/tháng = 2.808.000 đồng/tháng.
+ Đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố Đô thị loại I, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: 1,05 * 2.340.000 đồng/tháng = 2.457.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên, Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định Tải về quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Nếu như Dự thảo này được thông qua thì mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch UBND xã sẽ được tăng theo.

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều động theo đề nghị của ai?
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều động theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định:
Điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Do yêu cầu nhiệm vụ và trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kể từ ngày quyết định điều động, cách chức có hiệu lực thi hành.
Theo đó, do yêu cầu nhiệm vụ và trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
Như vậy, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?
Kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Cụ thể:
Căn cứ Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
...
3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];