Một số lưu ý đặc biệt khi cho người cao tuổi làm thêm?

13:30 | 16/05/2026
Theo quy định pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động cần lưu ý một số điều nào khi cho người cao tuổi làm thêm?
Nội dung chính
  1. Một số lưu ý đặc biệt khi cho người cao tuổi làm thêm?
  2. Doanh nghiệp sử dụng người lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc độc hại sẽ bị phạt từ bao nhiêu?
  3. Doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng điều kiện nào?

Một số lưu ý đặc biệt khi cho người cao tuổi làm thêm?

Theo Điều 107, Điều 148, 149 Bộ luật Lao động 2019, để cho người lao động cao tuổi làm thêm giờ, doanh nghiệp lưu ý 5 điều sau: (1) Được sự đồng ý của người lao động; (2) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số giờ làm thêm; (3) Ưu tiên bố trí công việc phù hợp sức khỏe, không thuộc danh mục nặng nhọc, độc hại; (4) Chăm sóc sức khỏe và có thể thỏa thuận giảm giờ làm chuẩn cho người lao động; (5) Ký kết hợp đồng lao động linh hoạt và tuân thủ đúng quy định.

Cụ thể, theo khoản 2, 3 Điều 107, Điều 148 và Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động cần lưu ý những điều sau:

(1) Được sự đồng ý của người lao động

Việc bố trí làm thêm giờ đối với người lao động cao tuổi, trước hết phải tuân thủ nguyên tắc có sự đồng ý của người lao động.

(2) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số giờ làm thêm

Do không có quy định riêng về giới hạn thời gian làm thêm đối với lao động cao tuổi, mà áp dụng thống nhất như đối với lao động thông thường. Cụ thể:

- Giới hạn ngày: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày hoặc nếu tính theo tuần, tổng số giờ làm (bình thường + thêm giờ) không quá 12 giờ/ngày .

- Giới hạn tháng: Không quá 40 giờ/tháng .

- Giới hạn năm: Không quá 200 giờ/năm đối với công việc bình thường. Một số ngành nghề đặc thù có thể lên tới 300 giờ/năm.

(3) Ưu tiên bố trí công việc phù hợp sức khỏe, không thuộc danh mục nặng nhọc, độc hại

Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

(4) Chăm sóc sức khỏe và có thể thỏa thuận giảm giờ làm chuẩn cho người lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

(5) Ký kết hợp đồng lao động linh hoạt và tuân thủ đúng quy định.

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Đây là điểm khác biệt so với lao động thông thường (chỉ được ký 2 lần hợp đồng xác định thời hạn).

Một số lưu ý đặc biệt khi cho người cao tuổi làm thêm?

Một số lưu ý đặc biệt khi cho người cao tuổi làm thêm? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp sử dụng người lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc độc hại sẽ bị phạt từ bao nhiêu?

Theo Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng người lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc độc hại sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Cụ thể, khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng điều kiện nào?

Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng 5 điều kiện: (1) Có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; (2) Có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành; (3) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi; (4) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc; (5) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

Cụ thể, Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Người lao động cao tuổi phải là người có kinh nghiệm, với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; trong đó có ít nhất 10 năm hành nghề liên tục tính đến trước thời Điểm ký hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi;

(2) Người lao động cao tuổi là người có tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, sát hạch trước khi ký hợp đồng lao động;

(3) Người lao động cao tuổi phải có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành tương ứng với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong 01 năm;

(4) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;

(5) Phải bố trí ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm với người lao động cao tuổi khi triển khai công việc tại một nơi làm việc; Có đơn của người lao động cao tuổi về sự tự nguyện làm việc để người sử dụng lao động xem xét trước khi ký hợp đồng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất