Mỗi hộ gia đình được nhận 3.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2027 khi thuộc trường hợp nào theo Nghị định 335?
Theo Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức quà tặng do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 3.000.000 đồng và hiện vật trị giá 500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2027 cho hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Chi tặng 700.000 đồng và 900.000 đồng/người cho mỗi Đảng viên
>> Chức sắc, chức việc tôn giáo được nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2027
>> Áp dụng mức hưởng 3.795.000 đồng chung cho Phó Bí thư chi bộ
>> Lễ Quốc Khánh 2026: Chi tặng 2.107 suất quà (10.399.000.000 đồng) trước ngày 01/9/2026
>> Không chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm cho toàn thể CBCCVC và NLĐ để nghỉ Lễ Quốc khánh 2026
>> Tặng quà 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo, thầy thuốc dịp Tết Nguyên đán
>> Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng trong 3 năm cho cán bộ công chức
>> Người chưa đủ 18 tuổi được nhận 6.024.000 đồng/tháng
>> Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm hơn cho CBCCVC để nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2026
>> Công văn 5234 ngày 25/8/2026: Cho CBCCVC hưởng NĐ178 được hưởng tiếp chế độ tại NĐ154
>> Từ 05/10/2026: Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được hưởng 810.000 đồng/tháng
>> Từ 20/9/2026 tặng đến 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo
>> CBCCVC, cơ yếu từ 01/9/2026 được hưởng 120.000 đồng - 160.000 đồng/ngày/người
>> Mức hỗ trợ mới từ 30/8/2026 cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
>> MỚI Từ ngày 30/8/2026 hỗ trợ Công an xã, phường 2.000.000 đồng/người/tháng đến hết 31/12/2030
>> Từ ngày 05/9/2026 Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> MỚI 9 tiêu chuẩn cụ thể từ 05/9/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Hướng dẫn chính sách chế độ đối với người làm việc tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
>> Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng
>> Người được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ nhận 2.000.000 đồng/người tiền hỗ trợ thêm
>> Mỗi giáo viên được chúc mừng, tặng quà với mức 1.000.000 đồng/người từ 20/09/2026
>> CBCCVC và NLĐ Không được nhận tiền lương Tháng 09/2026
>> Hỗ trợ tăng thêm hằng tháng 03 tháng lương (mức tối đa) từ 19/08/2026
>> Tăng 8% Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng
>> Công văn hướng dẫn xác định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm vượt mức 30%
>> Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương tiền thưởng từ 01/7/2026 theo Công văn 5045/CT-TVQT
>> Mới Công dân Việt Nam được Nhà nước tặng quà 1.000.000 đồng/người/lần nhân dịp Tết Nguyên đán 2027
>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân
>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người
>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026
>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương
>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm
>> Tết Nguyên đán 2027 được nghỉ 10 ngày từ 01/02/2027 đến 10/02/2027
>> Mới Tặng 500.000 đồng/người cho công dân Việt Nam từ ngày 01/9/2026
>> Tổ chức chương trình 'Lễ cưới tập thể' năm 2026 cho người lao động

Mỗi hộ gia đình được nhận 3.000.000 đồng tiền mặt và hiện vật trị giá 500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2027 khi thuộc trường hợp nào theo Nghị định 335? (Hình từ Internet)
NLĐ thuộc hộ gia đình nào được ưu tiên tham gia việc làm công?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Luật Việc làm 2025 như sau:
Chính sách việc làm công
...
3. Ưu tiên tham gia việc làm công đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
...
Theo đó, người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được ưu tiên tham gia việc làm công.
Đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2027 có bị giới hạn thời gian không?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc làm thêm giờ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau (trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019):
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Đồng thời, tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 sẽ bị giới hạn thời gian làm thêm theo quy định.
Tải về >> Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];