Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 267 lượt xem
11:10 | 27/03/2026
Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Tải mẫu? Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động đúng không?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Tải mẫu?
  2. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động đúng không?
  3. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Tải mẫu?

Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp là Phụ lục Mẫu số 12 Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp ban hành kèm Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu Thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng kèm Quyết định về hưởng trợ cấp thất nghiệp? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động đúng không?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm 2026 như sau:

- Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

- Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 374/2025/NĐ-CP trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ nộp qua cổng Dịch vụ công Quốc gia, cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về thời hạn và cách thức tư vấn cho người lao động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn, người lao động sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm.

- Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm và căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để trao đổi và hỗ trợ người lao động đưa ra lựa chọn việc làm phù hợp, cung cấp thêm thông tin về chính sách pháp luật cho người lao động.

- Sau khi người lao động được tư vấn và có nhu cầu được giới thiệu việc làm, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi người lao động phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP để người lao động tham gia dự tuyển lao động.

Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính mà người lao động không trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công để được tư vấn, kết quả phiếu giới thiệu việc làm được gửi qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính để người lao động được biết và tham gia tuyển.

- Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người lao động, đồng thời tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động, phân tích dự báo thị trường lao động để hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm kịp thời cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động phân tích dự báo thị trường lao động để hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm kịp thời cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?