Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thành Đạt 517 lượt xem
15:15 | 29/09/2025
Theo quy định, Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Người sử dụng lao động thay đổi quy trình kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thì bắt buộc phải xây dựng phương án sử dụng lao động đúng không?
  3. Phương án sử dụng lao động có những nội dung chủ yếu nào?

Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu phương án bố trí lại nhân sự được dùng để:

- Thể hiện kế hoạch sắp xếp, điều chuyển hoặc phân công lại vị trí làm việc của cán bộ, nhân viên trong đơn vị, doanh nghiệp.

- Là căn cứ để lãnh đạo, cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh nhân sự cho phù hợp với nhu cầu công việc, cơ cấu tổ chức hoặc tình hình sản xuất – kinh doanh.

- Giúp minh bạch, rõ ràng trong việc quản lý nhân sự, tránh chồng chéo chức năng, đảm bảo sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả.

- Là tài liệu lưu trữ, đối chiếu khi cần kiểm tra, đánh giá việc thực hiện sắp xếp nhân sự.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định cụ thể về Mẫu phương án bố trí lại nhân sự. Theo đó, có thể tham khảo Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay

Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu phương án bố trí lại nhân sự mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động thay đổi quy trình kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thì bắt buộc phải xây dựng phương án sử dụng lao động đúng không?

Căn cứ theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
...

Theo đó, trường hợp thay đổi quy trình kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ. Mà theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 thì trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động 2019; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Như vậy, người sử dụng thay đổi quy trình kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động.

Phương án sử dụng lao động có những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Phương án sử dụng lao động
1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.
2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.

Theo đó, phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

- Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;

- Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;

- Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?