Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất 2026?

Hồ Tấn Thiện 886 lượt xem
10:10 | 10/07/2026
Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất năm 2026 được sử dụng trong trường hợp nào? Người lao động cần ghi những nội dung gì để giấy ủy quyền có giá trị theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất 2026?
  2. Công ty có được trả lương bằng sản phẩm thay tiền cho người lao động hay không?
  3. Nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu có bị phạt không?
  4. Người lao động được hưởng những quyền nào?

Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất 2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Hiện nay, pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng, tuy nhiên mẫu giấy ủy quyền cần đảm bảo thông tin chính xác, trung thực và hợp pháp, có thể tham khảo mẫu sau đây:

Tải về => Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất 2026.

Mẫu giấy ủy quyền nhận lương qua tài khoản ngân hàng mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Công ty có được trả lương bằng sản phẩm thay tiền cho người lao động hay không?

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 đã có quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đồng thời tại khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 đề cập ở trên cũng đã quy định rõ ràng về tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

Có thể thấy được pháp luật đã quy định rõ ràng về tiền lương là số tiền mà công ty trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc và số tiền trả cho người lao động cũng như số tiền ghi trong hợp đồng phải là bằng tiền Đồng Việt Nam.

Do đó, công ty không được phép dùng sản phẩm để thay thế việc trả lương bằng tiền cho người lao động.

Nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu có bị phạt không?

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định thì sẽ bị phạt tiền:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, còn buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với người sử dụng là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Người lao động được hưởng những quyền nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được hưởng những quyền sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?