Mẫu Báo cáo tổng hợp làm thêm giờ theo quý, năm gửi công ty mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Báo cáo tổng hợp làm thêm giờ theo quý, năm gửi công ty.
Có thể tham khảo Mẫu Báo cáo tổng hợp làm thêm giờ theo quý/năm gửi công ty dưới đây:

>> TẢI miễn phí Mẫu Báo cáo tổng hợp làm thêm giờ quý, năm công ty: TẠI ĐÂY

Mẫu Báo cáo tổng hợp làm thêm giờ theo quý, năm gửi công ty mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Người lao động đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần mà trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì được hưởng mức lương như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương làm thêm giờ
...
3. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
Theo đó, người lao động đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần mà trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết.
Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...
Theo đó, mức lương mà người lao động được hưởng khi đi làm thêm giờ vào ngày lễ, tết như sau:
- Nếu người lao động đi làm vào ban ngày thì được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.
- Nếu người lao động đi làm vào ban đêm thì được hưởng ít nhất bằng 490% mức tiền lương.
Như vậy, người lao động đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần mà trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì được hưởng mức lương như sau:
- Trường hợp người lao động đi làm vào ban ngày thì được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.
- Trường hợp người lao động đi làm vào ban đêm thì được hưởng ít nhất bằng 490% mức tiền lương.
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Theo đó, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động khi yêu cầu người lao động làm thêm giờ.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Như vậy, người lao động được quyền từ chối làm thêm giờ và người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi được đồng ý sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt được quy định Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không được từ chối khi người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];