Link nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM?

Hồ Tấn Thiện 3,719 lượt xem
10:48 | 26/06/2025
Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM?
Nội dung chính
  1. Link nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM?
  2. Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài bao nhiêu lần trong 1 năm?
  3. Không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?

Xem thêm:

>> Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM

>> Cách điền báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025 của TPHCM

>> Chi tiết mẫu báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài hằng năm mới nhất

Căn cứ Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Sở Nội vụ đề nghị các đơn vị thực hiện báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Căn cứ vào Công văn 5500/SNV-VLATLĐ năm 2025 thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025.

- Mẫu báo cáo: Mẫu số 07/PLI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP tại đây.

- Số liệu kỳ báo cáo: số liệu lao động nước ngoài tổng hợp từ ngày 15/12/2024 đến ngày 14/6/2025.

- Thời gian nộp báo cáo: Từ ngày 20/6/2025 đến ngày 30/6/2025. Sau ngày 30/6/2025, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

- Hình thức tiếp nhận báo cáo: tổ chức, doanh nghiệp truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/8mCzzjMCBv5Zt4Ze6 hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài gửi báo cáo trực tuyến đến Sở Nội vụ (Thông qua Phòng việc - An toàn lao động) bao gồm số liệu lao động nước ngoài và bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (tập tin PDF) để tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.

>> Xem chi tiết Công văn 5500/SNV-VLATLĐ năm 2025: Tại đây.

Link nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM?

Link nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm tại Tp.HCM? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài bao nhiêu lần trong 1 năm?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định:

Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 2 lần trong 1 năm.

Không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân. (Căn cứ Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?