Lịch âm, lịch dương 2026?
Xem chi tiết lịch âm dương năm 2026 theo từng tháng cụ thể dưới đây:

Lịch âm dương tháng 1/2026

Lịch âm dương tháng 2/2026

Lịch âm dương tháng 3/2026

Lịch âm dương tháng 4/2026

Lịch âm dương tháng 5/2026

Lịch âm dương tháng 6/2026

Lịch âm dương tháng 7/2026

Lịch âm dương tháng 8/2026

Lịch âm dương tháng 9/2026

Lịch âm dương tháng 10/2026

Lịch âm dương tháng 11/2026

Lịch âm dương tháng 12/2026
* Các ngày lễ dương lịch năm 2025
Dương lịch | Âm lịch | Tên ngày lễ |
1/1/2026 | 13/11/2025 | Tết Dương lịch năm 2026 |
9/1/2026 | 21/12/2025 | Ngày Học sinh - Sinh viên Việt Nam năm 2026 |
3/2/2026 | 15/1/2026 | Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2025 |
14/2/2026 | 27/12/2025 | Ngày lễ tình nhân (Valentine) năm 2026 |
27/2/2026 | 11/1/2026 | Ngày thầy thuốc Việt Nam năm 2026 |
8/3/2026 | 20/1/2026 | Ngày Quốc tế Phụ nữ năm 2026 |
20/3/2026 | 2/2/2026 | Ngày Quốc Tế hạnh phúc năm 2026 |
22/3/2026 | 4/2/2026 | Ngày Nước sạch Thế giới năm 2026 |
26/3/2026 | 8/2/2026 | Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh năm 2026 |
27/3/2026 | 9/2/2026 | Ngày Thể Thao Việt Nam năm 2026 |
1/4/2026 | 14/3/2025 | Ngày Cá tháng Tư năm 2026 |
5/4/2026 | 18/2/2026 | Tết Thanh minh năm 2026 |
22/4/2026 | 6/3/2026 | Ngày Trái đất năm 2026 |
30/4/2025 | 14/3/2026 | Ngày Giải phóng miền Nam năm 2026 |
1/5/2026 | 15/3/2026 | Ngày Quốc tế Lao động năm 2026 |
7/5/2026 | 21/3/2026 | Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2026 |
13/5/2026 | 27/3/2026 | Ngày của mẹ năm 2026 |
19/5/2026 | 3/4/2026 | Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 2026 |
1/6/2026 | 16/4/2026 | Ngày Quốc tế thiếu nhi năm 2026 |
17/6/2026 | 3/5/2026 | Ngày của cha năm 2026 |
19/8/2026 | 7/7/2026 | Ngày tổng khởi nghĩa năm 2026 |
2/9/2026 | 21/7/2026 | Ngày Quốc Khánh năm 2026 |
10/9/2026 | 29/7/2026 | Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2026 |
1/10/2026 | 21/7/2026 | Ngày quốc tế người cao tuổi năm 2026 |
13/10/2026 | 4/9/2026 | Ngày doanh nhân Việt Nam năm 2026 |
20/10/2026 | 11/9/2026 | Ngày Phụ nữ Việt Nam năm 2026 |
31/10/2026 | 22/9/2026 | Ngày Halloween năm 2026 |
9/11/2026 | 1/10/2026 | Ngày pháp luật Việt Nam năm 2026 |
20/11/2026 | 12/10/2026 | Ngày Nhà giáo Việt Nam năm 2026 |
22/12/2026 | 14/11/2026 | Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2026 |
24/12/2026 | 16/11/2026 | Lễ Giáng sinh năm 2026 |

Lịch âm, lịch dương 2026? Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ, tết trong năm 2026? (Hình từ Internet)
Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ, tết trong năm 2026?
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm 2026 là:
- Tết Dương lịch;
- Tết Âm lịch;
- Ngày Chiến thắng;
- Ngày Quốc tế lao động;
- Quốc khánh;
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
Tính lương cho người lao động khi làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ như thế nào?
(1) Đối với người lao động hưởng lương theo tháng, tuần, giờ:
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm
Trong đó:
Trường hợp người lao động làm việc theo chế độ hưởng lương theo tháng, tuần, giờ thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động sẽ được nhận lương mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
(2) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:
Theo khoản 2 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm
Trong đó:
Người lao động được hưởng mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];