Kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì?

11:45 | 06/07/2026
Theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP, kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì?
Nội dung chính
  1. Kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì?
  2. Các mức xếp loại chất lượng viên chức bao gồm mấy mức?
  3. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026 ra sao?

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì?

Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, theo đó kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm căn cứ:

- Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

- Đề ra các nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo, quản lý của đơn vị.

- Bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chính sách khác đối với viên chức.

- Xem xét bố trí, thay đổi bậc nghề nghiệp, vị trí việc làm phù hợp.

- Xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của đơn vị (nếu có).

Các mức xếp loại chất lượng viên chức bao gồm mấy mức?

Theo Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định 04 Mức xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026 như sau: (1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; (2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; (3) Hoàn thành nhiệm vụ; (4) Không hoàn thành nhiệm vụ.

Cụ thể:

Mức xếp loại chất lượng viên chức

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.

- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

- Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có kết quả theo dõi, đánh giá của năm dưới 50 điểm;

+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;

+ Có hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;

+ Tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với viên chức quản lý).

++ Trường hợp cá nhân viên chức quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

(khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP)

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì?

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức hằng năm được sử dụng để làm gì? (Hình từ Internet)

Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026 ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như sau:

- Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

+ Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

+ Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

+ Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

+ Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

+ Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

- Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất