Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công ra sao?

Hồ Tấn Thiện 4,999 lượt xem
08:54 | 07/03/2026
Theo quy định pháp luật, Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì?
  2. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công ra sao?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
...
10. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Theo đó, quyết toán thuế là quá trình tính toán, thực hiện khai báo số tiền thuế mà một cá nhân hoặc doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế dựa trên thu nhập, giao dịch kinh doanh hoặc tài sản trong một kỳ kế toán cụ thể.

Bản chất của việc quyết toán thuế chính là xác định rõ những khoản thu thuế cần phải nộp cho cơ quan thuế và tập hợp chính xác các số liệu thống kế có trong các khoản thu thuế đó.

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công ra sao?

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp Dịch vụ Công ra sao?

Sau đây là hướng dẫn 17 bước quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trên Dịch vụ Công như sau:

Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công của ngành thuế https://dichvucong.gdt.gov.vn/.

Bước 2: Người nộp thuế lựa chọn hình thức đăng nhập qua tài khoản thuế điện tử hoặc bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Trường hợp này chọn hình thức đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử, chọn “Doanh nghiệp”.

Bước 4: Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhập.

Bước 5: Người nộp thuế chọn danh mục “Thủ tục hành chính” và chọn mã TTHC: 1.008309 về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Bước 6: Người nộp thuế bấm nộp hồ sơ tại biểu tượng và chọn 05/QTT-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Bước 7: Người nộp thuế có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ kê khai trực tuyến hoặc nộp file XML, trong trường hợp này hướng dẫn người nộp thuế kê khai trực tuyến. Người nộp thuế tích chọn “Kê khai trực tuyến” và bấm “Tiếp tục”.

Bước 8: Người nộp thuế chọn cơ quan thuế nộp tờ khai (mặc định) hoặc nộp vãng lai; đối tượng kê khai (mặc định người nộp thuế tự khai); chọn kỳ tính thuế, sau đó bấm “Tiếp tục”.

Bước 9: Người nộp thuế cập nhật biểu “tờ khai” gồm: tổng số người lao động, số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động.

Bước 10: Người nộp thuế chọn biểu 05-1/BK-QTT-TNCN để cập nhật thông tin người lao động.

Bước 11: Người nộp thuế chọn biểu 05-3/BK-QTT-TNCN để cập nhật thông tin bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

Bước 12: Người nộp thuế chọn biểu 05-2/BK-QTT-TNCN để cập nhật thông tin bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.

Bước 13: Người nộp thuế chọn biểu tờ khai và bấm “kiểm tra thông tin”.

Bước 14: Người nộp thuế chọn mục “Tra cứu hồ sơ lưu tạm”.

Bước 15: Người nộp thuế chọn nộp hồ sơ. Lưu ý, trạng thái hồ sơ “đạt” mới nộp hồ sơ được.

Bước 16: Người nộp thuế chọn “Tiếp tục”, thực hiện kiểm tra thông tin tờ khai quyết toán, sau đó gõ mã captcha và bấm “Tiếp tục”.

Bước 17: Người nộp thuế gắn token vào máy tính và bấm “Tiếp tục” để hoàn thành nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu 05/QTT-TCTN).

* Trên đây là toàn bộ Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trên Dịch vụ Công.

Lưu ý: Hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 đối với doanh nghiệp (ủy quyền quyết toán) là ngày 31/3/2026. Đối với cá nhân tự quyết toán, hạn nộp hồ sơ ngày 30/4/2026, nhưng do nghỉ lễ nên hạn nộp thực tế là ngày 2/5/2026.

Trong trường hợp bất khả kháng và được cơ quan thuế chấp thuận, hồ sơ quyết toán thuế có thể được gia hạn thêm tối đa 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất