Hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay?

— 1,805 lượt xem
10:30 | 10/10/2025
Theo quy định hiện nay, hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay?
  2. Người sử dụng lao động muốn sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động trong quá trình làm việc cần phải báo trước bao lâu?
  3. Người lao động có bắt buộc tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc hay không?

Hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không quy định về hướng dẫn ghi mẫu cam kết làm việc. Tuy nhiên có thể tham khảo mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay dưới đây:

Tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay ở đây: tải về

Xem thêm:

Tải mẫu cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2025: TẢI VỀ.

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu cam kết làm việc sau đào tạo 1

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu cam kết làm việc sau đào tạo 2

Bên cạnh đó, đây là hướng dẫn ghi mẫu cam kết làm việc:

1. Giấy cam kết là gì?

Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

2. Phần nội dung cam kết

Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác........

Ví dụ:

-Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước;

-Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân;

-Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào;

-Thực hiện nghĩa vụ với người lao động;

-Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào

Bản cam kết sẽ phải gửi đến cá nhân hay tổ chức liên quan trực tiếp đến bản cam kết.

3. Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết

-Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

-Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

-Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

-Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

-Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

-Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

-Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

-Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

Trong phần nội dung ghi rõ các nội dung về các vấn đề cần cam kết. Cuối cùng ghi rõ trách nhiệm về tính chính xác của thông tin nêu trên và ký xác nhận.

Hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay?

Hướng dẫn ghi và tải mẫu cam kết làm việc chuẩn nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động muốn sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động trong quá trình làm việc cần phải báo trước bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
...

Theo đó, trong quá trình làm việc nếu doanh nghiệp muốn sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì cần phải báo trước cho phía người lao động liên quan đến hợp đồng về yêu cầu sửa đổi, bổ sung và nội dụng sửa đổi, bổ sung cho người lao động trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Người lao động có bắt buộc tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc hay không?

Căn cứ tại Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền làm việc của người lao động như sau:

Quyền làm việc của người lao động
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, sau khi kết thúc thời gian thử việc, trường hợp người lao động đạt yêu cầu có quyền tiếp tục hoặc không tiếp tục làm việc, công ty không được bắt buộc, ép buộc người lao động phải làm việc cho mình.

>> Tải Mẫu báo cáo thử việc đối với người lao động đang trong quá trình thử việc 01: Tại đây

>> Tải Mẫu báo cáo thử việc đối với người lao động đang trong quá trình thử việc 02: Tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) cho đoàn viên, người lao động theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi thuộc trường hợp nào?

Đoàn viên, người lao động được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất