Hướng dẫn chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sang kê khai theo Quý theo Công văn 5719?
Ngày 19/6/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 5719/TNI-NVDTPC về việc hướng dẫn chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sang kê khai theo Quý theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Tải về >> Công văn 5719/TNI-NVDTPC năm 2026
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Căn cứ Công văn 4021/CT-NVT ngày 16/6/2026 của Cục Thuế về việc kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. Thuế tỉnh Tây Ninh thông báo và hướng dẫn Người nộp thuế (NNT) thực hiện kê khai thuế TNCN quý 2/2026 như sau:
(1) Chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN từ Tháng sang Quý.
- Kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực), NNT áp dụng tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (mẫu số 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý.
- Kỳ tính thuế áp dụng bắt đầu từ Quý 2/2026.
Lưu ý: Hệ thống ứng dụng thuế điện tử đã được nâng cấp để chặn và không tiếp nhận đối với các tờ khai tháng mẫu 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.
(2) Hướng dẫn xử lý đối với NNT đã nộp tờ khai tháng 4/2026: Trường hợp NNT đã gửi và được cơ quan thuế trả thông báo chấp nhận tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026, đề nghị phối hợp thực hiện theo nguyên tắc sau để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế:
- Khi kê khai tờ khai Quý 2/2026: NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của tháng 5 và tháng 6/2026. Tuyệt đối KHÔNG tổng hợp số liệu đã kê khai của tháng 4/2026 vào tờ khai Quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp phát hiện sai sót của tháng 4/2026: NNT thực hiện lập hồ sơ kê khai bổ sung trực tiếp cho tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
- Thời hạn nộp thuế của tháng 4/2026: Số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) được lùi thời hạn nộp theo thời hạn nộp của tờ khai Quý 2/2026, chậm nhất là ngày 31/7/2026.
(3) Thông báo tự động từ cơ quan Thuế Hệ thống thuế điện tử sẽ tự động gửi Thông báo đến hòm thư điện tử của từng NNT đã được chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 để NNT nắm bắt thông tin và phối hợp thực hiện.
>> Xem thêm chi tiết danh sách 4642 doanh nghiệp nợ thuế được Thuế TP HCM công bố kèm Thông báo 21926/TB-TPHCM năm 2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN
>> Tải về: Mẫu Thông báo xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước
>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương
>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY
>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ
>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sang kê khai theo Quý theo Công văn 5719? (Hình từ Internet)
Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt với mức bao nhiêu?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tuỳ thời gian chậm nộp.
Cụ thể, tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
+ Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, bị áp dụng biện pháp buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: theo khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];