CV ngày 17/6/2026: Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Công văn 14185?
Ngày 17/06/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 14185/TCS1-QLDN Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Tải về >> Công văn 14185/TCS1-QLDN năm 2026
Theo đó, nội dung Công văn 14185/TCS1-QLDN hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như sau:
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư sô 80/2021/TT-BTC).
Căn cứ Công văn số 4021/CT-NVT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Cục Thuế về việc kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP. Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế TNCN quý 2/2026 như sau:
Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, khi NNT thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026, NNT chi tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5/2026, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
Đề nghị NNT thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN theo quý kể từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

CV ngày 17/6/2026: Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Công văn 14185? (Hình từ Internet)
10 hành vi vi phạm nào sẽ bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026?
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, cá nhân tổ chức có 10 hành vi vi phạm sẽ bị coi là trốn thuế:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;
Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];