Hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD, chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Thu Phương 129 lượt xem
08:30 | 04/07/2026
Hướng dẫn HKD, CNKD kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 trên Dịch vụ công, chính xác nhất?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD, chi tiết nhất?
  2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt với mức bao nhiêu?
  3. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN 2026?

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD, chi tiết nhất?

Hạn nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 sẽ được chuyển sang Quý 2/2026. Hạn chót nộp tờ khai thuế theo quý 2/2026 là 31/7/2026.

Dưới đây là hướng dẫn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD trên Dịch vụ công như sau:

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/

Sau đó, đăng nhập bằng tài khoản VNEID và tiếp tục chọn "Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh"

Nhấp chọn "Tiếp tục"

Bước 2: Tại màn hình chính nhấp chọn "Kê khai đối với Hộ, CNKD (doanh thu trên 1 tỷ)"

Bước 3: Chọn kê khai trực tuyến. Các thông tin HKD, CNKD hiện ra, chọn Tiếp tục.

Bước 4: Loại kỳ tính thuế, nhấp chọn Quý, điền Kỳ tính thuế là quý 2 năm 2026 và sau đó nhấn Tiếp tục.

Bước 5: Bảng lựa chọn đối tượng kê khai hiện ra. Tích chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế. Sau đó nhấn Tiếp tục.

Bước 6: Điền đầy đủ và chính xác thông tin.Tiếp tục tích chọn Tiếp tục.

Bước 7: Kiểm tra các thông tin về doanh thu tính thuế, tiền thuế phải nộp.

Sau khi kiểm tra các thông tin chính xác, nhấn Tiếp tục.

>> Xem đầy đủ Danh mục ngành nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh: TẠI ĐÂY

>> Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ thuế được Thuế TP HCM công bố kèm Thông báo 21926/TB-TPHCM năm 2026: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN

>> Tải về: Mẫu Thông báo xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước

>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD, chi tiết nhất?

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý 2/2026 online đối với HKD, CNKD, chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt với mức bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tuỳ thời gian chậm nộp.

Cụ thể, tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

+ Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, bị áp dụng biện pháp buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: theo khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN 2026?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2026 gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất