Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao?

10:18 | 27/06/2026
Thuế tỉnh Lạng Sơn đã có Công văn 2931/TB-LSO về thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao?
  2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt với mức bao nhiêu?
  3. Các khoản được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm những khoản nào?

Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao?

Ngày 23/6/2026, Thuế tỉnh Lạng Sơn đã có Công văn 2931/TB-LSO về thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý.

Tải về >> Công văn 2931/TB-LSO

Theo đó, Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn người nộp thuế một số nội dung như sau:

1. Thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý

Kể từ kỳ tính thuế quý II năm 2026, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người nộp thuế thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý đối với các mẫu tờ khai: Mẫu số 02/KK-TNCN; Mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Đối với trường hợp đã nộp tờ khai tháng 4 năm 2026

- Trường hợp người nộp thuế đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 và đã được cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ khai thuế thì khi lập hồ sơ khai thuế quý II/2026 chỉ tổng hợp số liệu phát sinh của tháng 5 và tháng 6/2026.

- Không tổng hợp lại số liệu đã kê khai của tháng 4/2026 vào tờ khai quý II/2026 nhằm tránh trùng lặp nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

3. Trường hợp có sai sót trên tờ khai tháng 4/2026

Nếu phát hiện sai sót trên tờ khai tháng 4/2026 đã nộp, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung đối với tờ khai tháng 4/2026 theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế

Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quý II năm 2026 và nộp số thuế còn phải nộp (bao gồm số thuế phát sinh của tháng 4/2026 nếu có) chậm nhất ngày 31/7/2026

5. Hỗ trợ người nộp thuế

Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế chủ động rà soát việc kê khai thuế TNCN của mình, thực hiện đúng quy định và thời hạn nêu trên.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời.

Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao?

Công văn 2931/TB-LSO hướng dẫn thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý ra sao? (Hình từ Internet)

Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt với mức bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tuỳ thời gian chậm nộp.

Cụ thể, tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

+ Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, bị áp dụng biện pháp buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: theo khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Các khoản được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm những khoản nào?

Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền lương gồm:

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

- Tiền lương hưu.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, công nghệ cao.

Ngoài ra, còn có các khoản phụ cấp từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN như sau:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất