Hướng dẫn chế độ phụ cấp Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng thực hiện thế nào theo Công văn 4471?

Phạm Tiến Đạt 1,891 lượt xem
08:37 | 05/08/2026
Bí thư chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng phụ cấp thế nào theo Công văn 4471?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chế độ phụ cấp Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng thực hiện thế nào theo Công văn 4471?
  2. Bảng phụ cấp với cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận ra sao?
  3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận kiêm nhiệm hưởng phụ cấp bao nhiêu?

Hướng dẫn chế độ phụ cấp Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng thực hiện thế nào theo Công văn 4471?

Ngày 22/7/2026 Sở Nội vụ nhận được Công văn số 1367/UBND-KT của UBND xã Nam Dong đề nghị hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, bon theo Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh Lâm Đồng. Trong đó, UBND xã đề nghị hướng dẫn việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bon đang hưởng lương hưu hằng tháng, thuộc đối tượng không phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, có được hưởng 100% mức phụ cấp hằng tháng theo Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND hay không.

Theo đó, Sở Nội vụ trả lời như sau:

Tại Điều 4 Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh Lâm Đồng quy định “Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố” là mức phụ cấp đã bao gồm khoản hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và năm 2024), người đang hưởng lương hưu hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế.

Vì vậy, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bon đang hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng nguyên mức phụ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh Lâm Đồng.

Tải về => Công văn 4471/SNV-XDCQ.

Xem thêm các thông tin khác tại đây:

>> Chỉ giải quyết trợ cấp thôi việc 01 tháng lương cho công chức từ 01/8/2026

>> Công văn 7828: Hướng dẫn chi trả 960.000 đồng/tháng theo NĐ277 cho GVMN, Hiệu trưởng, Hiệu phó, nhân viên trường học

>> GVMN được tuyển dụng mới từ năm học 2025 - 2026 trở đi được hưởng cả 02 khoản tiền tại Nghị định 277/2025/NĐ-CP

>> CBCCVC được hưởng thêm tới 3.000.000 đồng/tháng đến hết Tháng 06/2027

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên được lãnh thêm tiền mặt từ 700.000 đồng đến 1.800.000 đồng

>> Từ nay - Hết 31/12/2027: Mỗi CBCCVC nhận thêm tiền 1.600.000 đồng/tháng cùng với người lao động

>> Đồng ý giải quyết cho Hiệu trưởng, Hiệu phó theo chế độ ở Nghị định 178/2024/NĐ-CP khi sắp xếp trường học

>> Năm học 2026-2027 và HKI năm 2027-2028 trả thêm 2.500.000 đồng/tháng cho GVMN, Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Không cho Viên chức hưởng tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

>> Bí thư chi bộ kiêm Trưởng bản, tổ dân phố từ 01/8/2026 hưởng phụ cấp bao nhiêu

>> Bảng phụ cấp mới từ 01/8/2026 của 03 chức danh KCT ở bản, tổ dân phố và 09 chức danh tham gia hỗ trợ khác

>> Mức phụ cấp từ 01/8/2026 cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban CTMT

>> Kể từ 01/8/2026 không bố trí Bí thư chi bộ kiêm nhiệm 09 chức danh tham gia hỗ trợ

>> Cho CBCC cấp xã được hưởng 30% Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội tại Hướng dẫn 05

>> Người từ 60 tuổi trở lên từ nay đến cuối năm 2026 nhận 2.000.000 đồng/tháng, từ 01/01/2027 nhận 2.800.000 đồng/tháng

Hướng dẫn chế độ phụ cấp Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng thực hiện thế nào theo Công văn 4471?

Hướng dẫn chế độ phụ cấp Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn đang hưởng lương hưu hằng tháng thực hiện thế nào theo Công văn 4471?

Bảng phụ cấp với cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận ra sao?

>> Xem chi tiết Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY

Tại Điều 4 Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

Mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) đối với người hoạt động không chuyên trách (gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận) ở thôn, tổ dân phố được thực hiện theo các nhóm như sau:

Nhóm 1: Thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 2.000 hộ gia đình trở lên

Nhóm 2: Thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 2.000 hộ gia đình; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn

Nhóm 3: Thôn; tổ dân phố còn lại

Chức danh

Nhóm 1 (Hệ số)

Phụ cấp

Nhóm 2 (Hệ số)

Phụ cấp

Nhóm 3 (Hệ số)

Phụ cấp

Bí thư Chi bộ

3,20

8.096.000

2,80

7.084.000

2,30

5.819.000

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

3,00

7.590.000

2,70

6.831.000

2,20

5.566.000

Trưởng Ban Công tác Mặt trận

2,80

7.084.000

2,50

6.325.000

2,00

5.060.000

Bảng phụ cấp trên tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận kiêm nhiệm hưởng phụ cấp bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định:

"1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá một chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá một chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

3. Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% mức hỗ trợ của các chức danh kiêm nhiệm.

4. Mức phụ cấp, hỗ trợ chức danh kiêm nhiệm không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội."

Như vậy, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận kiêm nhiệm lẫn nhau hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận kiêm nhiệm các chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% mức hỗ trợ của các chức danh kiêm nhiệm.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất