Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?

— 2,406 lượt xem
23:30 | 27/11/2025
Theo quy định hiện nay, hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?
  2. Người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
  3. Thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc là khi nào?

Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?

Hợp đồng khoán việc (hay còn gọi là hợp đồng thuê khoán) là thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên nhận khoán có trách nhiệm hoàn thành một công việc theo yêu cầu và sau đó bàn giao kết quả cho bên giao khoán. Khi nhận bàn giao sản phẩm công việc, bên giao khoán phải thanh toán khoản tiền công đã thống nhất từ trước.

Trong khi, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể về loại hợp đồng khoán việc, chỉ có quy định rõ về hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019).

Do đó, hợp đồng khoán việc không được xem là hợp đồng lao động. Vì:

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận theo đó người lao động làm việc dưới sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động, dùng sức lao động để tạo ra sản phẩm và được trả lương. Mọi điều kiện làm việc (công cụ, vật tư…) do người sử dụng lao động cung cấp.

- Hợp đồng thuê khoán là hợp đồng dân sự. Người nhận khoán được giao một công việc và phải hoàn thành sản phẩm cuối cùng. Họ thường tự chuẩn bị công cụ, vật tư (tùy loại khoán), làm việc độc lập và không chịu sự quản lý như quan hệ lao động.

Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?

Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không? (Hình từ Internet)

Người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Kể từ ngày 01/01/2026, người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, nếu hợp đồng khoán việc có các đặc điểm trên thì sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc là khi nào?

Căn cứ theo Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thời điểm giao kết hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Dựa theo quy định thì thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc là khi:

- Hợp đồng khoán việc được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

- Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng khoán việc trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

- Thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng khoán việc.

- Thời điểm giao kết hợp đồng khoán việc bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

- Trường hợp hợp đồng khoán việc giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất