Định nghĩa hợp đồng khoán việc?
Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào định nghĩa trực tiếp “hợp đồng khoán việc”. dù vậy, cách hiểu thông dụng cho rằng đây là một dạng hợp đồng dân sự, trong đó bên nhận khoán phải thực hiện công việc theo yêu cầu đã thỏa thuận và bên giao khoán có trách nhiệm thanh toán khi công việc hoàn tất.
Loại hợp đồng này khá phổ biến, được áp dụng nhiều trong hoạt động kinh tế – xã hội. hiểu rõ đặc điểm và quy định liên quan giúp các bên bảo đảm quyền, nghĩa vụ của mình và hạn chế rủi ro tranh chấp.
Hợp đồng khoán việc thường được chia thành hai nhóm:
(1) Hợp đồng khoán việc toàn bộ
Bên giao khoán giao trọn gói công việc, bao gồm cả vật liệu, nhân công, dụng cụ làm việc. bên nhận khoán chỉ cần thực hiện và hoàn thành công việc theo yêu cầu mà không phải tự chi trả thêm khoản chi phí nào.
(2) Hợp đồng khoán việc từng phần
Bên nhận khoán phải tự chuẩn bị công cụ, dụng cụ để làm việc. bên giao khoán chỉ thanh toán tiền công, và khoản tiền này bao gồm cả phần khấu hao cho công cụ, dụng cụ mà người nhận khoán sử dụng.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Hợp đồng khoán việc có đóng BHXH không theo Luật bảo hiểm mới nhất? (Hình từ Internet)
Hợp đồng khoán việc có đóng BHXH không theo Luật bảo hiểm mới nhất?
Hiện nay, Luật bảo hiểm mới nhất chính là Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
...
Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, để xác định người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không thì cần phải xác định hợp đồng khoán việc đó mang tính chất hợp đồng lao động hay là hợp đồng thuê khoán dân sự, cụ thể:
- Nếu hợp đồng thuê khoán của công ty với người được thuê có các nội dung của một hợp đồng lao động mặc dù tên hợp đồng là hợp đồng thuê khoán nhưng bản chất chính là hợp đồng lao động thì thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
- Nếu hợp đồng thuê khoán này mang bản chất là hợp đồng thuê khoán dân sự, không có các nội dung cơ bản của hợp đồng lao động thì hợp đồng thuê khoán của công ty không chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019, không thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo quy định trên, giữa hợp đồng lao động và hợp đồng khoán việc có sự khác nhau như sau:
- Dựa vào tính chất công việc: Hợp đồng khoán việc mang tính thời vụ, ngắn hạn, không ổn định. Hợp đồng lao động mang tính ổn định, lâu dài.
- Dựa vào yêu cầu của công việc: Đối với hợp đồng lao động, người lao động chỉ cần dùng sức lao động của mình để hoàn thành công việc do người sử dụng lao động giao và nhận tiền lương. Đối với hợp đồng khoán việc, người nhận giao khoán phải bỏ toàn bộ (một phần) vật chất, sức lao động để hoàn thành công việc, và nhận phần tiền công của mình.
Có thể thấy, việc lựa chọn ký kết hợp đồng nào cần phải dựa vào đặc điểm, tính chất của hợp đồng cũng như lĩnh vực, công việc mà doanh nghiệp đang tham gia hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];