Hồ sơ tham gia tuyển dụng công chức kể từ 10/04/2023 bao gồm những gì?

11:48 | 30/03/2023
Hồ sơ tuyển dụng công chức từ 10/04/2023 bao gồm những gì? Người tham gia tuyển dụng công chức xem kết quả tuyển dụng tại đâu? Anh Bình đến từ Vũng Tàu đặt câu hỏi
Nội dung chính
  1. Hồ sơ tham gia tuyển dụng công chức từ 10/04/2023 bao gồm những gì?
  2. Người tham gia tuyển dụng công chức xem kết quả tuyển dụng tại đâu?

Hồ sơ tham gia tuyển dụng công chức từ 10/04/2023 bao gồm những gì?

Trong trường hợp người tham gia tuyển dụng chọn phương án thi tuyển công chức Vòng 1, Vòng 2 và xét tuyển công chức thì căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 138/2020/NĐ-CP như sau:

Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
...
4. Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
...

Theo đó người tham gia tuyển dụng chọn phương án trên thì cần chuẩn bị Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

Trường hợp người tham gia tuyển dụng công chức chọn làm bài kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị đinh 06/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Thông báo tổ chức kiểm định và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự kiểm định
...
4. Người đăng ký dự kiểm định điền Phiếu đăng ký dự kiểm định theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua trang thông tin về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
...

Theo đó người tham gia tuyển dụng công chức làm bải kiểm định thì chuẩn bị Phiếu đăng ký dự kiểm định ban hành kèm theo Nghị định 06/2023/NĐ-CP.

Hồ sơ tham gia tuyển dụng công chức từ 10/04/2023 bao gồm những gì?

Hồ sơ tham gia tuyển dụng công chức từ 10/04/2023 bao gồm những gì?

Sau khi có quyết định tuyển dụng thì trong bao lâu phải đến cơ quan nhận việc? Nếu quá thời gian người được nhận không đến thì sao?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Quyết định tuyển dụng và nhận việc
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.
3. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển).

Theo đó người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.

Trường hợp người tham gia tuyển dụng công chức được nhận nhưng không đến cơ quan nhận việc trong vòng 30 ngày thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

Người tham gia tuyển dụng công chức xem kết quả tuyển dụng tại đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại Điều 14 Nghị định này, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

Theo đó người tham gia tuyển dụng công chức có thể xem kết quả tuyển dụng trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

Và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển.

Logo Thư viện Pháp luật
Trà Trần Thanh Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?