Hiện nay mỗi tháng cần dùng bao nhiêu phần trăm lương để đóng Bảo hiểm thất nghiệp?
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Bên cạnh đó, đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Luật Việc làm 2025 như sau:
- Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
+ Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
+ Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
+ Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
(khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025)
Như vậy, hiện nay người lao động cần dùng 1% tiền lương tháng để đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Hiện nay mỗi tháng cần dùng bao nhiêu phần trăm lương để đóng Bảo hiểm thất nghiệp? (Hình từ Internet)
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
+ Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
(khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng công thức:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng | = | Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp | x | 60% |
Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?
Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
+ Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
- Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau: ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày đi ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hẹn trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện trả kết quả cho người lao động trong 03 ngày làm việc đã được ghi tại phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.
(khoản 2 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Theo đó, người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];