Giờ hành chính là giờ nào? Người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không?

14:30 | 07/04/2026
Theo quy định hiện hành, giờ hành chính là giờ nào, đồng thời người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không?
Nội dung chính
  1. Giờ hành chính là giờ nào? Người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không?
  2. Những nội dung nào về thời giờ làm việc phải có trong nội quy lao động?
  3. Thời giờ làm việc quy định trong hợp đồng lao động trái pháp luật thì hợp đồng có bị vô hiệu không?

Giờ hành chính là giờ nào? Người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể về khái niệm giờ hành chính mà chỉ quy định về thời giờ làm việc của người lao động.

Cụ thể, tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Theo đó, có thể hiểu giờ hành chính là khung thời gian làm việc trong ngày của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, thường theo lịch làm việc cố định từ thứ Hai đến thứ Sáu (có nơi sẽ là từ thứ Hai đến thứ Bảy). Giờ hành chính được tính là 08 giờ/ngày (không kể thời gian nghỉ trưa).

Thông thường, giờ hành chính trong các cơ quan, doanh nghiệp thường chia thành 2 buổi sáng, chiều:

- Buổi sáng: Bắt đầu từ 7 giờ 30 đến 12 giờ.

- Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 đến 17 giờ.

Tuy nhiên, tùy theo quy định của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sẽ có sự chênh lệch khác nhau về giờ hành chính tuy nhiên vẫn đảm bảo thời gian làm việc tối đa là 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

Đồng thời, do doanh nghiệp có quyền tự xây dựng thời giờ làm việc nên giờ hành chính chỉ được hiểu là khung giờ phổ biến, không phải quy định bắt buộc. Ngoài làm việc theo giờ hành chính thì người lao động có thể làm việc theo ca kíp, hoặc linh hoạt tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc nội quy công ty.

Giờ hành chính là giờ nào? Người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không?

Giờ hành chính là giờ nào? Người lao động có bắt buộc làm việc theo giờ hành chính không? (Hình từ Internet)

Những nội dung nào về thời giờ làm việc phải có trong nội quy lao động?

Căn cứ theo Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Nội quy lao động
Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
...

Theo đó, trong nội quy lao động phải có những nội dung chủ yếu sau về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

- Thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần;

- Ca làm việc;

- Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc;

- Làm thêm giờ (nếu có);

- Làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt;

- Thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ;

- Nghỉ chuyển ca;

- Ngày nghỉ hằng tuần;

- Nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

Thời giờ làm việc quy định trong hợp đồng lao động trái pháp luật thì hợp đồng có bị vô hiệu không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Hợp đồng lao động vô hiệu
1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.
2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Theo đó, nếu thời giờ làm việc trong hợp đồng lao động trái pháp luật thì hợp đồng sẽ bị vô hiệu từng phần nếu phần đó không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?