Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Phạm Tiến Đạt 11,984 lượt xem
10:21 | 07/02/2026
Cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?
Nội dung chính
  1. Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?
  2. Trợ cấp hưu trí xã hội gồm những chế độ nào?
  3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được quy định như thế nào?

Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua

>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi

>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng

>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM

>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới

>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

>> Thực hiện tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng kể từ năm 2026 dựa trên bảng lương mới

>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới

>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới

>> Hạn chót tháng 3/2026 sẽ tăng lương hưu cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác cho người lao động

>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Công bố Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của 101 trường Đại học trên cả nước

>> Nâng lương vượt một bậc cho các Cán bộ công chức cấp xã

>>> Quyết định sáp nhập xã, phường tại các tỉnh thành (mới)

>>> Chính thức CBCC và NLĐ được hưởng 5.000.000 đồng/người

>>> Từ ngày 27/1/2026: Hỗ trợ một lần 5.310.000.000 đồng/người và 100% thuế thu nhập cá nhân được tuyển dụng vào CCVC

>>> Bắt buộc doanh nghiệp chuyển khoản lương từ 5.000.000 đồng/tháng

>>> Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người

>> Hoàn thành Tặng 3.500.000 đồng tiền mặt trước 10/02/2026 cho từng Hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ

>> Thủ tướng CP chỉ đạo trong tháng 3/2026 đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương

>> Trước 23 ÂL, Lãnh đạo đi thăm tặng quà Tết Bính Ngọ 5.000.000 đồng/hộ cho các Hộ gia đình

>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của học sinh kéo dài đến 16 ngày

>> Bộ Nội vụ yêu cầu giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)

>> Công văn năm 2026: Thủ tướng CP quyết định cải cách tiền lương trong tháng 03/2026

>> Thống nhất mỗi hộ gia đình được tặng quà 1.500.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Bảng hệ số trượt giá chính thức của năm 2026 được Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

>> Trung ương Kết luận thời điểm áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT từ 01/03/2026

>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT

Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Trợ cấp hưu trí xã hội gồm những chế độ nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:

- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng;

- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất