Download Mẫu lập kế hoạch công việc theo tháng mới nhất hiện nay ở đâu?
Mẫu lập kế hoạch công việc theo tháng dùng để xây dựng và quản lý toàn bộ các nhiệm vụ, mục tiêu cần thực hiện trong một tháng một cách tổng thể và có hệ thống.
Thông qua mẫu kế hoạch này, người sử dụng có thể xác định mục tiêu tháng, phân chia công việc theo từng giai đoạn hoặc từng tuần, chủ động sắp xếp thời gian, nguồn lực và theo dõi tiến độ thực hiện.
Kế hoạch công việc theo tháng giúp kiểm soát khối lượng công việc, hạn chế phát sinh ngoài dự kiến, nâng cao hiệu quả làm việc và thuận tiện cho việc tổng kết, đánh giá kết quả cũng như báo cáo vào cuối tháng.
Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật khác chưa quy định cụ thể về Mẫu lập kế hoạch công việc theo tháng.
Tham khảo Mẫu lập kế hoạch công việc theo tuần dưới đây:

>> Mẫu lập kế hoạch công việc theo tháng: Tại đây
>> Mẫu lập kế hoạch công việc theo tuần: Tại đây
>> Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày: Tại đây
TẢI VỀ >> Mẫu quyết định sa thải người lao động do không hoàn thành công việc số 01
>> Mẫu Quyết định sa thải người lao động do không hoàn thành công việc số 02 Tại đây
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc dùng trong doanh nghiệp hiện nay

Download Mẫu lập kế hoạch công việc theo tháng mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Có đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động không hoàn thành công việc được giao không?
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
...
Theo đó, nếu người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động với lý do người lao động không hoàn thành công việc được giao thì phải thỏa điều kiện sau đây chứ không được đương nhiên chấm dứt:
- Người lao động không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động một cách thường xuyên. Và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc được xác định trong quy chế của người sử dụng lao động ban hành.
- Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Mức độ hoàn thành công việc của ảnh hưởng đến khoản tiền thưởng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó mức độ hoàn thành công việc của người lao động là căn cứ mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];