Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 113 lượt xem
17:50 | 19/01/2026
Chi tiết Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện là mẫu nào?
  2. Có đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động không hoàn thành công việc được giao không?
  3. Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động như thế nào?

Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện là mẫu nào?

Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày dùng để giúp cá nhân hoặc tổ chức xác định rõ các công việc cần thực hiện trong từng ngày, sắp xếp thứ tự ưu tiên hợp lý và quản lý thời gian hiệu quả.

Thông qua việc liệt kê công việc, phân bổ thời gian và theo dõi mức độ hoàn thành, mẫu kế hoạch này giúp hạn chế bỏ sót nhiệm vụ, tăng khả năng tập trung và nâng cao hiệu suất làm việc.

Đồng thời, đây cũng là cơ sở để tự đánh giá kết quả công việc hằng ngày hoặc phục vụ cho việc báo cáo, kiểm tra và cải thiện phương pháp làm việc trong những ngày tiếp theo.

Hiện nay, mẫu lập kế hoạch công việc không được quy định trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Tham khảo Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày sau đây:

Việc lập kế hoạch và tổ chức công việc một cách chi tiết theo từng ngày, từng giờ giúp bạn dễ nắm bắt công việc và không bỏ sót. Đồng thời, việc này còn thuận tiện cho người quản lý quan sát tiến độ, điều chỉnh khi có sai sót xảy ra.

Hằng ngày

>> Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày: Tại đây

Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện là mẫu nào?

Mẫu lập kế hoạch công việc theo ngày mới nhất hiện là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Có đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động không hoàn thành công việc được giao không?

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
...

Theo đó, nếu người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động với lý do người lao động không hoàn thành công việc được giao thì phải thỏa điều kiện sau đây chứ không được đương nhiên chấm dứt:

- Người lao động không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động một cách thường xuyên. Và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc được xác định trong quy chế của người sử dụng lao động ban hành.

- Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động như thế nào?

Căn cứ theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động theo quy định như sau:

- Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

- Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất