Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng?

Nguyễn Thành Đạt 251 lượt xem
00:25 | 10/09/2025
Theo quy định, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng?
Nội dung chính
  1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng?
  2. Căn cứ đóng BHYT từ tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp của người lao động tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được quy định ra sao?
  3. Trường hợp nào thì người lao động không được bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí khám chữa bệnh?

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:

Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện bao gồm:

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
...
5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
...

Theo đó, mức đóng hằng tháng đối với nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ đóng bảo hiểm y tế 1 năm bằng 4,5% mức lương cơ sở tức là bằng 105.300 đồng/tháng.

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng?

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 tháng? (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng BHYT từ tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp của người lao động tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về căn cứ đóng BHYT từ tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp của người lao động tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện như sau:

- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

- Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

- Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

- Đối với đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu.

- Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.

Trường hợp nào thì người lao động không được bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí khám chữa bệnh?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 có các điều được sửa đổi, bãi bỏ bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế.

Theo đó, các trường hợp người lao động không được bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí khám chữa bệnh bao gồm:

- Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) đã được ngân sách nhà nước chi trả.

- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

- Khám sức khỏe.

- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

- Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

- Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất