Đề xuất mới từ Bộ Tài chính: Lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập đạt mức bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 568 lượt xem
07:40 | 07/04/2026
Theo đề xuất mới từ Bộ Tài chính, lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập đạt mức bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đề xuất mới từ Bộ Tài chính: Lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập đạt mức bao nhiêu?
  2. Làm thế nào để không bị trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi thử việc?
  3. Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN là mẫu nào?
  4. Lao động thử việc ký hợp đồng lao động trên 3 tháng có bị khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% không?

Đề xuất mới từ Bộ Tài chính: Lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập đạt mức bao nhiêu?

Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Tại

Theo đề xuất mới từ Bộ Tài chính, lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập dưới 3.000.000 đồng/lần.

Cụ thể tại khoản 2 Điều 50 Dự thảo có đề xuất như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì phải khẩu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
...

Như vậy, chỉ khi mức chi trả từ 3 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập mới phải khấu trừ 10% trước khi chi trả cho lao động thử việc.

Quy định này được đề xuất điều chỉnh tăng từ ngưỡng 2 triệu đồng/lần theo quy định hiện hành tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, qua đó giúp giảm nghĩa vụ khấu trừ đối với các khoản thu nhập nhỏ, đồng thời đơn giản hóa thủ tục cho người lao động trong giai đoạn thử việc.

Đề xuất mới từ Bộ Tài chính: Lao động thử việc không còn bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi có thu nhập đạt mức bao nhiêu?

Làm thế nào để không bị trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi thử việc?

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì đối tượng được làm bản cam kết để tạm thời không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

- Có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

- Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (nếu làm ở 02 nơi trở lên không được làm bản cam kết).

- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ước tính tổng thu nhập từ 132 triệu đồng/năm trở xuống nếu không có người phụ thuộc).

- Phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN là mẫu nào?

Hiện nay, mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Tải Mẫu 08/CK-TNCN cam kết không khấu trừ thuế TNCN: TẢI

Lao động thử việc ký hợp đồng lao động trên 3 tháng có bị khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% không?

Theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC lao động thử việc ký hợp đồng lao động trên 3 tháng không bị khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, thay vào đó sẽ thuế TNCN của người lao động thử việc sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Công thức tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế TNCN =Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thuế suất: Được tính theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Các khoản giảm trừ gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định

+ Giảm trừ gia cảnh (với chính bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15);

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?